Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi hệ thống thông tin tài chính – kế toán phải đáp ứng nhu cầu quản trị kịp thời và chính xác. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) giữ vai trò trung tâm trong hệ thống đó: không chỉ phục vụ nội bộ doanh nghiệp mà còn cung cấp cơ sở cho nhà đầu tư, nhà nước và các tổ chức tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam (tên giao dịch: VIET NAM IBMS TRADING & SERVICE., JSC) được thành lập ngày 07/09/2012, hoạt động trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống điện (báo động chống trộm, hệ thống chiếu sáng, chuông báo cháy…) và bán lẻ thiết bị nghe nhìn chuyên doanh. Tác giả nhận thấy quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty còn tồn tại nhiều hạn chế, từ đó lựa chọn đây làm đề tài khóa luận trong giai đoạn thực tập từ 25/01/2021 đến 15/05/2021.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ quy trình hạch toán, phương pháp ghi nhận đối với từng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp thương mại nói chung.
- Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam trên cơ sở số liệu năm 2020.
- Chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam, địa chỉ số nhà 8C, ngõ 110, phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Thời gian: Đề tài thực hiện từ 25/01/2021 đến 15/05/2021; số liệu phân tích là số liệu năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời), ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, tiền bản quyền.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: quy định hệ thống tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421), hình thức sổ sách và báo cáo tài chính áp dụng tại đơn vị.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và tính thuế TNDN phải nộp.
Các khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: doanh thu (theo giá trị hợp lý đã thu hoặc sẽ thu), doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng – CPBH và chi phí quản lý doanh nghiệp – CPQLDN), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, và công thức xác định KQKD.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, liệt kê và phân tích số liệu: Thu thập số liệu thực tế tại công ty trong quá trình thực tập, xử lý và phân tích để phản ánh thực trạng hạch toán.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Đối chiếu số liệu và phương pháp hạch toán thực tế của công ty với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, từ đó nhận xét ưu điểm, nhược điểm và sai sót.
Nguồn dữ liệu
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam, bao gồm sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 811, TK 911), sổ nhật ký chung năm 2020, giấy báo có của ngân hàng, bảng tính lương, và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương này thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho toàn bộ khóa luận. Tác giả trình bày hệ thống khái niệm từ cơ bản đến chuyên sâu, bao gồm:
Về doanh thu: Phân biệt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, và doanh thu hoạt động tài chính. Đặc biệt, chương trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14 và thời điểm ghi nhận theo 5 phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp, gửi hàng cho khách hàng, gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, và hàng đổi hàng.
Về chi phí: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp tồn kho – kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Trình bày các phương pháp tính giá hàng xuất kho: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, kỳ trước, sau mỗi lần nhập), nhập trước – xuất trước, và giá thực tế đích danh. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được phân tách thành CPBH và CPQLDN với từng khoản mục cụ thể (lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, khấu hao TSCĐ, dự phòng phải thu khó đòi…). Chương cũng trình bày chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), và chi phí thuế TNDN (TK 821).
Về xác định KQKD: Tác giả hệ thống hóa các công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính, lợi nhuận thuần từ hoạt động khác, và lợi nhuận sau thuế TNDN. Sơ đồ hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh được trình bày tại Sơ đồ 1.9. Kết cấu TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cũng được phân tích đầy đủ.
Mỗi nhóm tài khoản đều được trình bày theo cấu trúc thống nhất: chứng từ sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản, và phương pháp hạch toán minh họa bằng sơ đồ chữ T (Sơ đồ 1.1 đến 1.9).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam
Chương này là trọng tâm thực tiễn của khóa luận, gồm ba phần lớn:
Phần 2.1 – Khái quát về công ty: Công ty được thành lập ngày 07/09/2012, hoạt động 9 năm tính đến thời điểm nghiên cứu. Ngành nghề kinh doanh chính gồm lắp đặt hệ thống điện và bán lẻ thiết bị nghe nhìn. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 đồng và được bổ sung từ tháng 8/2020. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và ba phòng ban: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Hành chính (Sơ đồ 2.1). Bộ máy kế toán có ba cấp: Kế toán trưởng – Kế toán viên – Thủ quỹ (Sơ đồ 2.2).
Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (một kỳ tương đương một tháng), và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VND.
Phần 2.2 – Thực trạng hạch toán từng phần hành:
| Phần hành |
Tài khoản |
Chứng từ chính |
Đặc điểm tại công ty |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 |
Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế |
Chủ yếu từ dịch vụ lắp đặt hệ thống điện và bán thiết bị nghe nhìn; năm 2020 không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Hóa đơn, phiếu xuất kho |
Áp dụng kê khai thường xuyên; có bảng tính lương công nhân thuê ngoài (Biểu 2.5) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 |
Bảng tính lương, phiếu chi |
Tập hợp lương theo Bảng tính và phân bổ lương tháng 8/2020 (Biểu 2.9) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo có của ngân hàng |
Chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng, minh họa qua Biểu 2.12 |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Phiếu kế toán |
Được phản ánh tại sổ cái TK 811 (Biểu 2.15) |
| Xác định KQKD |
TK 911 |
Phiếu kế toán |
Kết chuyển cuối kỳ, phản ánh tại Biểu 2.16 và Bảng 2.1 |
Dữ liệu được nhập vào phần mềm MISA (Biểu 2.1), và các sổ chi tiết, sổ cái được trích xuất minh họa cụ thể (Biểu 2.3 – 2.17). Nghiệp vụ ví dụ điển hình: Ngày 25/06/2020, hoàn thành lắp đặt hệ thống điện cho Cửa hàng quần áo thể thao Sport1, giá chưa thuế GTGT là 35.700 đồng, thuế GTGT 10%.
Phần 2.3 – Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận xét ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty, làm căn cứ trực tiếp cho các giải pháp ở Chương 3.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam
Chương 3 triển khai theo hai hướng song song: đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách.
Về giải pháp hoàn thiện (mục 3.2), tác giả đề xuất bốn nhóm:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán: Bổ sung hạch toán dự phòng phải thu khó đòi (minh họa bằng Sơ đồ 3.1) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Sơ đồ 3.2) — hai khoản dự phòng chưa được công ty lập trong thực tiễn.
- Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng và áp dụng mẫu sổ giao nhận chứng từ nhằm đảm bảo tính tuần tự, đầy đủ và kiểm soát nội bộ (mẫu sổ giao nhận chứng từ tại Bảng 3.1).
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất điều chỉnh phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán hiện tại.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Đề xuất bổ sung hoặc điều chỉnh tài khoản để phản ánh đầy đủ hơn các nghiệp vụ phát sinh.
Về kiến nghị (mục 3.3):
- Về phía công ty: Nâng cao năng lực bộ máy kế toán, tăng cường kiểm soát nội bộ trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí.
- Về phía nhà nước: Kiến nghị tiếp tục hoàn thiện chính sách, chuẩn mực kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận tái hiện toàn bộ vòng kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty IBMS Việt Nam trong năm 2020 thông qua hệ thống sổ sách minh họa thực tế: sổ nhật ký chung năm 2020 (Biểu 2.17), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 811, TK 911. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 được tổng hợp tại Bảng 2.1 – Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020. Năm 2020, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng nhất với doanh thu thuần; doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
Nhóm giải pháp trọng tâm là bổ sung hai khoản dự phòng (dự phòng phải thu khó đòi theo TK 2293 và dự phòng giảm giá hàng tồn kho) vào hệ thống hạch toán; xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ có kiểm soát thông qua sổ giao nhận chứng từ; điều chỉnh bộ máy kế toán và hệ thống tài khoản.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Tác giả tự nêu đóng góp ở chỗ nghiên cứu phản ánh thực trạng cụ thể của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ (lắp đặt hệ thống điện và bán lẻ thiết bị nghe nhìn) — loại hình ít được phân tích chuyên sâu so với doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp nhà nước — và đề xuất giải pháp hoàn thiện gắn sát với đặc điểm ngành nghề, quy mô và bộ máy thực tế của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản thừa nhận trình độ, kiến thức và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn hạn chế trong giai đoạn thực tập, nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Ngoài ra, xét từ phạm vi nghiên cứu, một số hạn chế có thể nhận thấy:
- Số liệu phân tích chỉ gói gọn trong một năm tài chính (2020), chưa phân tích xu hướng đa kỳ để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và KQKD theo thời gian.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một doanh nghiệp cụ thể với quy mô nhỏ, ba phòng ban, bộ máy kế toán chỉ gồm ba người, nên kết quả và giải pháp chưa có khả năng khái quát hóa cho toàn ngành.
- Khóa luận chưa đề cập đến phân tích chỉ tiêu tài chính từ Báo cáo kết quả kinh doanh (ví dụ: tỷ suất lợi nhuận, hệ số sinh lời) để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích kế toán quản trị doanh thu – chi phí, phân tích đa năm, hoặc so sánh thực trạng với các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô tương đương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang học tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt sinh viên áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC): Chương 1 cung cấp khung lý luận có hệ thống về toàn bộ chu trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD, tổng hợp kết cấu và phương pháp hạch toán của chín tài khoản chính (TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911) kèm sơ đồ minh họa.
- Sinh viên chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ quy mô vừa và nhỏ: Chương 2 cung cấp ví dụ cụ thể về nghiệp vụ thực tế, giao diện nhập liệu phần mềm MISA, quy trình ghi sổ nhật ký chung kết hợp phần mềm, và trích sổ chi tiết – sổ cái minh họa.
- Người làm đề tài tương tự về kế toán doanh thu – chi phí tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lắp đặt, điện – điện tử hoặc bán lẻ thiết bị chuyên doanh: có thể tham khảo phần đánh giá thực trạng (mục 2.3) và nhóm giải pháp hoàn thiện tại Chương 3, nhất là phần lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao năm 2020, doanh thu thuần của Công ty IBMS Việt Nam bằng đúng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?
Trong năm 2020, công ty không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (không có chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hay hàng bán bị trả lại), do đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời chính là doanh thu thuần.
2. Công ty IBMS Việt Nam sử dụng phương pháp tính giá xuất kho nào và áp dụng theo chu kỳ bao lâu?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, với một kỳ được xác định là một tháng. Đây là một trong ba dạng của phương pháp đơn giá bình quân gia quyền được trình bày tại Chương 1.
3. Nguồn doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của Công ty IBMS Việt Nam đến từ đâu?
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng, được ghi nhận thông qua giấy báo có của ngân hàng (Biểu 2.12) và phản ánh trên sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.13) và sổ cái TK 515 (Biểu 2.14).
4. Công ty IBMS Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kết hợp với phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp với phần mềm kế toán MISA. Kế toán viên nhập chứng từ gốc trực tiếp vào phần mềm; máy tính tự cập nhật vào các sổ liên quan và cuối cùng xuất ra báo cáo tài chính (quy trình được mô tả tại Sơ đồ 2.4).
5. Giải pháp nào về khoản dự phòng được tác giả đề xuất bổ sung cho Công ty IBMS Việt Nam và tại sao?
Tác giả đề xuất bổ sung hai khoản dự phòng chưa được công ty thực hiện: dự phòng phải thu khó đòi (hạch toán theo Sơ đồ 3.1) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hạch toán theo Sơ đồ 3.2). Lý do là việc không lập dự phòng làm cho số liệu tài sản trên báo cáo tài chính chưa phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được, ảnh hưởng đến tính trung thực của KQKD được xác định.
Kết luận
Khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ IBMS Việt Nam" của Phan Hà Phương (Học viện Ngân hàng, K20KTQ, 2021) tiếp cận nghiên cứu theo hướng kết hợp lý luận và thực tiễn: Chương 1 hệ thống hóa nền tảng lý luận về toàn bộ chu trình hạch toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; Chương 2 phân tích thực trạng dựa trên số liệu năm 2020 tại Công ty IBMS Việt Nam thông qua minh họa sổ sách và chứng từ cụ thể; Chương 3 đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện, trong đó nổi bật là bổ sung hạch toán dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, và xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ có kiểm soát. Khóa luận phản ánh thực trạng của một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ, bộ máy kế toán đơn giản, áp dụng phần mềm MISA, có giá trị tham chiếu cho các nghiên cứu tương tự trong cùng phân khúc doanh nghiệp.