Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải chủ động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng lực tài chính. Công tác kế toán giữ vai trò công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Doanh thu là nguồn tài chính cơ bản để trang trải chi phí kinh doanh, bảo toàn vốn, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tái sản xuất mở rộng. Việc theo dõi, hạch toán chính xác chi phí và xác định kết quả kinh doanh phản ánh thực chất hiệu quả hoạt động lãi hoặc lỗ, đồng thời tạo căn cứ phân phối kết quả cho các bộ phận và chủ sở hữu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại đơn vị sản xuất, tác giả Ngô Thị Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và tìm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn.

Căn cứ theo phiếu giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ngày 25 tháng 03 năm 2013, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập, phân tích số liệu về tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm gần nhất và số liệu thực trạng hạch toán kế toán phát sinh trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 25 tháng 03 năm 2013 đến trước ngày 29 tháng 06 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư hướng dẫn số 89/2002/TT-BTC. Chuẩn mực quy định rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, quy định 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho tính vào giá vốn hàng bán: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành quy định về nguyên tắc hạch toán tài khoản, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu (TK 511, TK 515), các khoản giảm trừ (TK 521, TK 531, TK 532), chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và xác định kết quả (TK 911, TK 421).
  • Lý luận về 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán trong doanh nghiệp: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận hồ sơ kế toán, chứng từ phát sinh thực tế và số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối để mô tả quy trình kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích ưu và nhược điểm của các hình thức sổ kế toán, đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn tổ chức tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất do Phòng Kế toán Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của doanh thu, vai trò bảo đảm nguồn tài chính trang trải chi phí, nghĩa vụ ngân sách và điều kiện ghi nhận theo VAS 14. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch. Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tin cậy về giá trị, lợi ích kinh tế, phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh. Văn bản phân tích các phương thức bán hàng kèm thời điểm ghi nhận: phương thức gửi đi bán, bán hàng trực tiếp, phương thức giao thẳng và bán hàng trả chậm, trả góp.

Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua các tài khoản: TK 521 (Chiết khấu thương mại, gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

Về chi phí, chương 1 trình bày cụ thể:

  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo 4 phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 154, 155, 156, 157, 159, 627) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 631).
  • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418 (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428 (nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821: 8211, 8212).

Về xác định kết quả kinh doanh, văn bản trình bày công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác và lợi nhuận sau thuế. Tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) tập hợp chi phí ở bên Nợ và tập hợp doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có, kết chuyển lãi hoặc lỗ về TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối: 4211, 4212).

Phần cuối chương 1 trình bày đặc trưng của 5 hình thức sổ kế toán và lập bảng so sánh ưu, nhược điểm:

Hình thức kế toán Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Dễ ghi chép, đơn giản, thuận tiện cho công việc ghi chép phân công lao động kế toán. Còn trùng lặp trong khâu ghi chép.
Nhật ký – Sổ cái Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu, không cần lập bảng cân đối số phát sinh. Khó cho phân công lao động kế toán, không thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và lớn, có nhiều hoạt động kinh tế sử dụng nhiều tài khoản.
Chứng từ ghi sổ Phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tiện cho việc áp dụng máy tính. Dễ bị trùng lặp.
Nhật ký – Chứng từ Phù hợp với doanh nghiệp lớn. Số lượng nghiệp vụ nhiều, không phù hợp với kế toán máy.
Kế toán máy vi tính Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, đơn giản, chính xác, kịp thời, tiết kiệm chi phí. Phần mềm được thiết kế theo hình thức kế toán doanh nghiệp đã đăng ký nên khi thay đổi hình thức kế toán thì phần mềm đã làm không còn phù hợp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn:

  • Giới thiệu chung: Khái quát quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm sản xuất kinh doanh các sản phẩm đệm mút và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo các phòng ban chức năng, có phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức phòng kế toán, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên và đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách tại công ty.
  • Thực trạng công tác kế toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày phương thức bán hàng, quy trình thanh toán và dịch vụ sau bán hàng; chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có); tài khoản sử dụng TK 511, sơ đồ hạch toán và ví dụ minh họa nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm đệm mút.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh nội dung giá vốn hàng bán của sản phẩm đệm mút, chứng từ xuất kho, tài khoản sử dụng TK 632, sơ đồ hạch toán và ví dụ minh họa tính giá vốn xuất kho trong kỳ.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Trình bày các chứng từ (hóa đơn dịch vụ, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi), tài khoản hạch toán TK 641, TK 642, sơ đồ hạch toán và các ví dụ số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh các nghiệp vụ doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) cùng chứng từ, sổ sách và ví dụ minh họa.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình lập phiếu kế toán cuối kỳ, sử dụng tài khoản TK 911 để kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí, từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản TK 421 kèm ví dụ minh họa bằng số liệu thực tế của công ty.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng chung: Nhận xét tổng quan về công tác kế toán tại công ty, chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Tính tất yếu và nguyên tắc hoàn thiện: Phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh đệm mút, đồng thời xác lập các nguyên tắc hoàn thiện phải phù hợp với quy định của chế độ kế toán và điều kiện thực tế của công ty.
  • Một số kiến nghị cụ thể được tác giả đề xuất:
    1. Kiến nghị đối với chi phí quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện công tác phân loại, theo dõi và tập hợp chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác chi phí hoạt động điều hành.
    2. Kiến nghị về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất công ty thực hiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong hạch toán kế toán và bảo toàn vốn kinh doanh.
    3. Kiến nghị về chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Xây dựng cơ chế chiết khấu rõ ràng để thúc đẩy khách hàng tiêu thụ khối lượng lớn sản phẩm đệm mút và thanh toán tiền hàng đúng hạn.
    4. Các kiến nghị khác liên quan đến việc hoàn thiện quy trình lập chứng từ, sổ sách và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14, VAS 02 và chế độ kế toán doanh nghiệp; lập bảng so sánh chi tiết ưu nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán.
  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn, từ bộ máy quản lý, phòng kế toán đến từng phần hành hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh kèm chứng từ, sổ sách và ví dụ số liệu thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn: hoàn thiện kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; hoàn thiện tổ chức bộ máy và ghi chép kế toán.
  • Đóng góp của tác giả là việc vận dụng lý luận chuẩn mực kế toán vào mô hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đệm mút cụ thể, kết nối chứng từ thực tế với hệ thống tài khoản và chỉ ra giải pháp tháo gỡ bất cập về dự phòng nợ khó đòi và chiết khấu bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu của văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn, chủ yếu khai thác số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi 2 năm và khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp từ 25/03/2013 đến 29/06/2013.
  • Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ theo tài khoản, chứng từ, sổ sách), chưa mở rộng sang kế toán quản trị chuyên sâu như phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phí hoặc định giá bán sản phẩm đệm mút.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển:

  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) tại doanh nghiệp sản xuất đệm mút.
  • Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển và lập báo cáo tài chính định kỳ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất hàng gia dụng, vật liệu xốp, nệm mút trong việc tham khảo quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ và phương pháp kết chuyển cuối kỳ.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: bảng tổng hợp so sánh 5 hình thức sổ kế toán; hệ thống điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14; sơ đồ hạch toán giá vốn theo kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; cùng giải pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận do ai thực hiện và nghiên cứu tại doanh nghiệp nào?
Khóa luận do sinh viên Ngô Thị Lan Anh (lớp QT 1305K, ngành Kế toán kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo vào năm 2013, nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn.

Theo Chuẩn mực số 14 được nêu trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Khóa luận trình bày những phương pháp nào để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho?
Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02), khóa luận trình bày 4 phương pháp: (1) Phương pháp tính theo giá đích danh; (2) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); (3) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (4) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Tài khoản 911 được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) là tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ phản ánh trị giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi sang TK 421. Bên Có phản ánh doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN và kết chuyển lỗ sang TK 421.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; cùng các kiến nghị khác về hoàn thiện quy trình chứng từ, sổ sách và tổ chức bộ máy kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, số 02 và các quy định kế toán hiện hành. Tác phẩm phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán từng phần hành tại Công ty TNHH Đệm mút Ngọc Sơn thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và ví dụ minh họa thực tế. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong quản lý chi phí và nợ phải thu, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, tập trung vào chi phí quản lý doanh nghiệp, trích lập dự phòng nợ khó đòi và chính sách chiết khấu. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các doanh nghiệp sản xuất có quy mô tương tự.