Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan (mã sinh viên 110197, lớp QT1101K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2011) được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã gia nhập kinh tế quốc tế. Thực tiễn này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa với các doanh nghiệp nước ngoài vốn sở hữu tiềm lực tài chính lớn và bề dày kinh nghiệm kinh doanh. Trong cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu và điều kiện tiên quyết để tồn tại đối với mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là khả năng sinh lời. Để đạt được hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần liên tục cải tiến phương thức quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh tiêu thụ và giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính.

Từ quá trình thực tập thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam tại Hải Phòng (FALCON Hải Phòng), tác giả nhận định tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị, là thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CN công ty cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù vận hành của ngành dịch vụ hàng hải và vận tải biển.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả cụ thể hóa thành 7 nhiệm vụ chuyên môn của kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí phát sinh.
  2. Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán nhằm bảo đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  3. Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
  4. Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, thực hiện phân bổ chi phí hợp lý.
  5. Tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra của từng nhóm mặt hàng, hóa đơn, khách hàng và đơn vị trực thuộc.
  6. Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí tài chính, chi phí khác và thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
  7. Lập và nộp báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ kế toán hiện hành; định kỳ phân tích kinh tế báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời tham mưu cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định gia tăng lợi nhuận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam tại Hải Phòng (địa chỉ tại Phòng 516, Tòa nhà TD Business Center, đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức và thu thập chứng từ, sổ sách kế toán trong niên độ tài chính năm 2010 (tập trung vào quý III và quý IV năm 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, gồm:

  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Khung lý thuyết về hệ thống tài khoản kế toán được trình bày gồm:

  • Doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia thành 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ: 5121, 5122, 5123); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại: 5211, 5212, 5213); Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại); Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); Tài khoản 635 (Chi phí hoạt động tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, khóa luận hệ thống hóa các công thức:

  • Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp thực tế đích danh.
  • Công thức phân bổ chi phí mua hàng và chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ.

Các hình thức sổ kế toán được tổng hợp gồm 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp khảo sát, mô tả thực trạng công tác hạch toán ban đầu thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Thu thập các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2010 (hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu mớn nước, phiếu thu, phiếu chi, sổ kế toán) để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 638/QĐ/TCCB-LĐ ngày 28/02/1995 của Bộ Giao thông Vận tải; các báo cáo cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hóa của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam; quy chế tổ chức quản lý nội bộ của FALCON Hải Phòng; Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế quý III và quý IV năm 2010 của FALCON Hải Phòng, bao gồm Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL số 0065296, Hóa đơn GTGT số 0065277, Hóa đơn đầu vào số 0048462, Biên bản nghiệm thu mớn nước (Draft Survey Record), Bảng thanh toán lương tháng 11/2010, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định tháng 12/2010 và Sổ Nhật ký chung năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14, phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (tách bạch 7 yếu tố chi phí cấu thành: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 yếu tố chi phí: nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).

Nội dung chương trình bày đầy đủ các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán) cùng các phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt qua séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; thanh toán trả chậm; ứng trước tiền hàng). Chương 1 cũng trình bày toàn bộ trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và các công thức tính toán chỉ tiêu lợi nhuận (doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác). Cuối chương, tác giả so sánh các hình thức sổ kế toán và phân tích chuyên sâu quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết đến Báo cáo tài chính.

Chương 2: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng

Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam (FALCON SHIPPING). Tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước thành lập theo Quyết định số 638/QĐ/TCCB-LĐ ngày 28/02/1995 của Bộ GTVT, có trụ sở chính tại 172A Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Tại thời điểm cổ phần hóa, cơ cấu vốn của công ty gồm: Vốn điều lệ là 80.000... đồng; tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữ 51% (40.000... đồng); cổ phần cán bộ công nhân viên là 9,63% (7.000... đồng); cổ phần bán cho các nhà đầu tư khác chiếm 39,37% (31.000... đồng); mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng. Chi nhánh tại Hải Phòng là 1 trong 21 chi nhánh của công ty trên toàn quốc.

Chi nhánh FALCON Hải Phòng tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến: Giám đốc lãnh đạo chung, Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành, cùng 3 phòng ban chức năng gồm: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Lai dắt tàu biển và Phòng Logistic. Bộ máy kế toán gồm 5 người, toàn bộ đều có trình độ Đại học chuyên ngành Tài chính - Kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng; cơ cấu bao gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Kế toán viên.

Về chính sách kế toán áp dụng: Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh kết hợp giữa thương mại (mua và bán đá đen) và cung cấp dịch vụ hàng hải (gồm 4 dịch vụ chính: dịch vụ vận tải, dịch vụ đại lý, dịch vụ tàu lai, dịch vụ giao nhận). Hệ thống tài khoản doanh thu được chi tiết hóa như sau:

  • Tài khoản 51111: Doanh thu bán đá đen.
  • Tài khoản 51132: Doanh thu dịch vụ vận tải nội địa.
  • Tài khoản 51134: Doanh thu khai thác cảng (tàu lai).
  • Tài khoản 511351: Doanh thu dịch vụ đại lý.
  • Tài khoản 511352: Doanh thu dịch vụ giao nhận.

Về hạch toán chi phí: Trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi nhánh không sử dụng các tài khoản 621, 622 mà tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung). Định kỳ cuối mỗi quý, kế toán mới thực hiện kết chuyển chi phí từ Tài khoản 627 sang Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán). Chi nhánh không áp dụng chính sách giảm giá hay chiết khấu thương mại, do đó không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (521, 531, 532); doanh thu bán hàng chính là doanh thu thuần. Kết quả kinh doanh được xác định định kỳ mỗi năm một lần vào ngày 31/12.

Chương này minh họa quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2010:

  • Nghiệp vụ bán hàng thương mại (Hóa đơn GTGT số 0065296 ngày 25/10/2010): Bán 1.000 tấn đá đen cho Công ty TNHH Xi măng Chinfon theo đơn giá chưa thuế 700.000 đồng/tấn; thành tiền 700.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 70.000.000 đồng; tổng giá thanh toán 770.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận tải (Hóa đơn GTGT số 0065277 ngày 04/10/2010): Cung cấp dịch vụ vận chuyển Clinker rời từ Hạ Long (Quảng Ninh) đi TP. Hồ Chí Minh cho Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đông Phong. Hàng hóa được nghiệm thu theo Biên bản nghiệm thu mớn nước (Draft Survey Record) với khối lượng 3.864,244 tấn; đơn giá chưa thuế 108.008 đồng/tấn; cước vận chuyển chưa thuế 646.008.000 đồng; thuế GTGT 10% là 64.686.132 đồng; tổng tiền thanh toán 711.555.140 đồng (doanh nghiệp thuê lại Công ty CP Đại lý Vận tải Biển Tiến Linh thực hiện và nhận hóa đơn đầu vào số 0048462).
  • Trích Sổ Nhật ký chung năm 2010 phản ánh các bút toán: Chi phí vận chuyển (Nợ TK 62771: 629.920.000 đồng); thu cước vận chuyển (Nợ TK 1121: 771.008.000 đồng); chi phí mua đá đen (Nợ TK 6271: 50.000.000 đồng); tính lương bộ phận quản lý tháng 11 (Nợ TK 642: 93.000.000 đồng); ăn ca tháng 11 (Nợ TK 642: 10.000.000 đồng); khấu hao TSCĐ tháng 12 (Nợ TK 642: 1.631.000 đồng); hạch toán lỗ chênh lệch tỷ giá cuối năm (Nợ TK 635: 5.100.000 đồng, Có TK 1122: 5.309.000 đồng).

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng

Chương 3 được xác định trong phần nhiệm vụ và mục lục đề tài nhằm đưa ra các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại FALCON Hải Phòng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện (văn bản tài liệu cung cấp dừng lại ở trang 50 sau phần trích sổ Nhật ký chung của Chương 2, do đó nội dung giải pháp chi tiết của chương này không xuất hiện trong phần văn bản trích dẫn).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam tại Hải Phòng qua hệ thống số liệu kinh tế và chứng từ hạch toán thực tế trong năm 2010.

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chứng từ căn cứ Tài khoản phản ánh Số tiền (VNĐ) Ghi chú
Bán đá đen cho Công ty Xi măng Chinfon (1.000 tấn) Hóa đơn GTGT số 0065296 (25/10/2010) Nợ TK 131 / Có TK 51111, Có TK 3331 - Tiền hàng: 700.000.000
- Thuế GTGT (10%): 70.000.000
- Tổng thanh toán: 770.000.000
Đơn giá chưa thuế 700.000 đồng/tấn; thanh toán chuyển khoản
Thu cước vận chuyển Clinker rời (Công ty Vận tải Biển Đông Phong) Hóa đơn GTGT số 0065277 (04/10/2010) Nợ TK 131 / Có TK 51132, Có TK 3331 - Cước chưa thuế: 646.008.000
- Thuế GTGT (10%): 64.686.132
- Tổng thanh toán: 711.555.140
Khối lượng 3.864,244 tấn; đơn giá 108.008 đồng/tấn; căn cứ Draft Survey Record
Chi phí cước vận chuyển phát sinh (ngày 04/10/2010) Hóa đơn số 0044 Nợ TK 62771 629.920.000 Ghi nhận vào chi phí sản xuất chung
Chi phí mua đá đen (ngày 20/10/2010) Hóa đơn số 0048 Nợ TK 6271 50.000.000 Tập hợp chi phí mua hàng
Lương bộ phận quản lý tháng 11/2010 Bảng thanh toán lương (08/12/2010) Nợ TK 642 93.000.000 Chi phí nhân viên quản lý
Tiền ăn ca tháng 11/2010 Bảng thanh toán lương (08/12/2010) Nợ TK 642 10.000.000 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2010 Bảng phân bổ khấu hao (31/12/2010) Nợ TK 642 1.631.000 Khấu hao tài sản phục vụ quản lý
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối năm 2010 Phiếu kế toán số 27 (31/12/2010) Nợ TK 635 / Có TK 1122 - Nợ TK 635: 5.100.000
- Có TK 1122: 5.309.000
Xử lý chênh lệch tỷ giá thời điểm 31/12/2010

Các đóng góp chuyên môn được rút ra từ văn bản:

  • Làm rõ tính chất hạch toán kép của chi nhánh: Kết hợp giữa hoạt động thương mại vật tư (bán đá đen) và hoạt động dịch vụ vận tải, lai dắt, đại lý tàu biển.
  • Xác định điểm đặc thù trong quy trình kế toán chi phí của FALCON Hải Phòng: Thay vì mở các tài khoản chi phí trực tiếp (TK 621, TK 622), đơn vị tập hợp chi phí dịch vụ thông qua Tài khoản 627, sau đó kết chuyển sang Tài khoản 632 theo định kỳ từng quý.
  • Minh họa chi tiết việc mở tài khoản cấp 2 và cấp 3 phục vụ theo dõi doanh thu chuyên ngành dịch vụ hàng hải (TK 51111, TK 51132, TK 51134, TK 511351, TK 511352), đảm bảo theo dõi chi tiết từng lĩnh vực hoạt động theo quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một đơn vị phụ thuộc là chi nhánh (FALCON Hải Phòng). Việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị không được thực hiện hàng tháng hay hàng quý mà dồn vào cuối năm tài chính (ngày 31/12), phụ thuộc vào quyết toán và chỉ đạo chung của Tổng công ty.
  • Công tác tập hợp chi phí chưa tách bạch chi tiết chi phí trực tiếp theo từng đối tượng hay từng chuyến tàu mà dồn vào Tài khoản 627 rồi kết chuyển theo quý sang Tài khoản 632, làm giảm tính kịp thời của thông tin giá thành dịch vụ.
  • Về mặt văn bản, tài liệu trích xuất kết thúc ở trang 50 (sổ Nhật ký chung năm 2010), do đó toàn văn các phân tích tài chính tổng hợp cả năm và các giải pháp đề xuất chi tiết tại Chương 3 chưa được thể hiện đầy đủ trong bản lưu trữ này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu phương pháp hoàn thiện công tác tính giá thành dịch vụ vận tải biển và dịch vụ tàu lai theo từng chuyến tàu hoặc từng hợp đồng vận chuyển, thay cho phương thức tập hợp chi phí chung theo quý.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cấp Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam nhằm đánh giá toàn diện mối quan hệ hạch toán nội bộ giữa trụ sở chính và 21 chi nhánh trực thuộc.
  • Phân tích việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa để thay thế việc ghi chép sổ Nhật ký chung thủ công, nâng cao tốc độ cung cấp thông tin tài chính cho quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tế về tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình trực tuyến và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa cung ứng dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hàng hải, logistics và vận tải biển: Tham khảo mô hình phân loại tài khoản doanh thu chi tiết (TK 51111, 51132, 51134, 511351, 511352) và quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải đường biển.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
    1. Quy trình xử lý chứng từ vận tải biển gắn liền với Biên bản nghiệm thu mớn nước hàng hóa (Draft Survey Record) giữa đơn vị vận tải, khách hàng và đơn vị thuê ngoài.
    2. Hệ thống mẫu biểu thực tế: Hóa đơn GTGT dịch vụ vận tải (mẫu 01 GTKT-3LL), sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
    3. Phương thức phân định chức năng, nhiệm vụ của 5 nhân sự kế toán trong mô hình kế toán tập trung tại một chi nhánh trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh FALCON Hải Phòng cung cấp những dịch vụ kinh doanh chính nào?
Chi nhánh cung cấp 4 loại dịch vụ hàng hải chính gồm: Dịch vụ đại lý, dịch vụ vận tải, dịch vụ tàu lai và dịch vụ giao nhận. Ngoài ra, đơn vị còn kinh doanh thương mại với hoạt động mua và bán đá đen.

Hệ thống tài khoản doanh thu tại FALCON Hải Phòng được chi tiết hóa như thế nào?
Đơn vị chi tiết hóa Tài khoản 511 thành các tài khoản cấp dưới: TK 51111 (Doanh thu bán đá đen), TK 51132 (Doanh thu dịch vụ vận tải nội địa), TK 51134 (Doanh thu khai thác cảng - tàu lai), TK 511351 (Doanh thu dịch vụ đại lý) và TK 511352 (Doanh thu dịch vụ giao nhận).

Điểm đặc thù trong quy trình tập hợp chi phí dịch vụ và kết chuyển giá vốn tại chi nhánh là gì?
Trong quá trình hoạt động, kế toán chi nhánh không hạch toán riêng vào các tài khoản chi phí trực tiếp mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, cung cấp dịch vụ vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung). Định kỳ cuối mỗi quý, kế toán mới thực hiện kết chuyển tổng chi phí đã tập hợp từ Tài khoản 627 sang Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Tại sao chi nhánh không sử dụng các tài khoản 521, 531 và 532?
Do chi nhánh không áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và không phát sinh hàng bán bị trả lại. Do đó, các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) không được sử dụng, và doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ được ghi nhận trực tiếp chính là doanh thu thuần.

Bộ máy kế toán của FALCON Hải Phòng gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán gồm 5 người, tất cả đều tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Tài chính - Kế toán. Cơ cấu tổ chức gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, kiểm tra và tập hợp số liệu, lập báo cáo quyết toán, tham mưu tài chính), Thủ quỹ (thu chi tiền mặt theo hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, kiểm kê và lập báo cáo quỹ hàng ngày) và các Kế toán viên (phụ trách tổng hợp số liệu, kế toán bán hàng, tiền lương, tài sản cố định, tiền gửi ngân hàng và theo dõi công nợ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực Kế toán số 14. Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam tại Hải Phòng trong niên độ năm 2010, làm rõ phương thức hạch toán đặc thù của ngành dịch vụ hàng hải kết hợp thương mại. Mặc dù dữ liệu văn bản trích dẫn dừng lại ở phần thực trạng của Chương 2, công trình đã thể hiện rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết và xử lý số liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.