Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận để tồn tại và phát triển. Để đạt được hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và doanh thu thu về trong từng kỳ hoạt động. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hệ thống các chỉ tiêu chất lượng phản ánh trung thực tình hình tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi nhuận.
Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt là đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối độc quyền các dòng sản phẩm mỹ phẩm mang thương hiệu ISIS (Pháp) tại thị trường Việt Nam. Trong quá trình hoạt động, công ty phân phối hàng hóa qua nhiều kênh như bán buôn, bán lẻ, ký gửi đại lý tại các bệnh viện lớn, thẩm mỹ viện, spa và nhà thuốc trên toàn quốc. Đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và cơ chế quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và tuân thủ các quy định hiện hành.
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt (địa chỉ: 36 Đường 36, Khu phố 8, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam về ghi nhận doanh thu và chi phí:
-
Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Hạch toán thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung (NKC).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT-3LL, phiếu thu Mẫu 01-TT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) phát sinh trong tháng 01/2014.
- Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu từ chứng từ ban đầu lên Sổ chi tiết (TK 511, TK 632), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái (TK 511, TK 632 - Mẫu S03b-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của quy trình kế toán tại doanh nghiệp so với quy định chuẩn mực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt
Chương 1 trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - tài chính liên quan đến doanh thu và chi phí của công ty:
- Hoạt động kinh doanh và sản phẩm: Công ty nhập khẩu và phân phối độc quyền mỹ phẩm ISIS tại Việt Nam. Thị trường tiêu thụ trải rộng toàn quốc, bao gồm các đối tác trọng điểm như: Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 1 và 2, Bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Da liễu Hà Nội, Bệnh viện Da liễu Trung ương, Bệnh viện Da liễu Cần Thơ. Các dòng sản phẩm chủ đạo gồm: Sữa rửa mặt (Teen Derm Gel), sản phẩm chống rụng tóc, sản phẩm trị nám (Teen Derm Mask), kem dưỡng trắng da toàn thân, kem trị mụn (Teen Derm Concentrate).
- Phương thức bán hàng và phân loại doanh thu:
- Bán buôn: Cung cấp lô hàng lớn cho các đơn vị thương mại, bệnh viện, nhà thuốc; giá bán biến động theo số lượng và điều khoản thanh toán.
- Bán lẻ: Cung cấp trực tiếp cho cá nhân tiêu dùng, số lượng nhỏ, giá niêm yết ổn định.
- Bán qua đại lý, ký gửi: Hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty; doanh thu chỉ được ghi nhận khi đại lý thanh toán hoặc gửi thông báo đã tiêu thụ được hàng; hoa hồng đại lý được hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Đặc điểm chi phí: Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán (giá mua thực tế cộng chi phí mua phân bổ), chi phí bán hàng (vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, hoa hồng đại lý) và chi phí quản lý doanh nghiệp (lương bộ máy quản lý, khấu hao tài sản cố định dùng chung, chi phí văn phòng, thuế môn bài, tiếp khách).
- Tổ chức quản lý: Sự phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, tiếp thị, soạn thảo hợp đồng kinh tế), Phòng Kho và Giao nhận (bảo quản, kiểm đếm, thực hiện lệnh xuất kho và giao nhận), và Phòng Kế toán (kiểm tra tính pháp lý, xử lý số liệu, thanh quyết toán và tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán từ chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ chi tiết đến sổ tổng hợp dựa trên số liệu thực tế tháng 01/2014:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512, TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387, TK 111, TK 112, TK 131.
- Chứng từ: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Bảng báo giá, Biên bản kiểm nhận, Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Hóa đơn GTGT 3 liên (Mẫu 01GTKT-3LL), Biên lai thu tiền.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 5 bước (Tiếp nhận xử lý chứng từ; Kế toán viên và Kế toán trưởng kiểm tra, trình Giám đốc phê duyệt; Phân loại, định khoản, ghi sổ; In sổ kế toán và đối chiếu cuối tháng; Lưu trữ bảo quản).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa:
- Ngày 02/01/2014 (Hóa đơn GTGT số 00800): Xuất bán trực tiếp cho Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 1 (người mua: Vũ Ngọc Minh), thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu số 01-TT.
- Ngày 10/01/2014 (Hóa đơn GTGT số 00801): Xuất bán theo hình thức chuyển hàng cho Bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh (người mua: Bùi Minh Hiếu), thanh toán chuyển khoản; lập Biên lai thu tiền số 112 thu 700.000 đồng cước vận chuyển do bên mua chịu.
- Ngày 13/01/2014: Lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý cho Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 2 theo Hợp đồng số 252 (120 tuýp kem trị mụn Teen Derm Concentrate, đơn giá 80.000 đồng/tuýp).
| Ngày GD | Số HĐ / Phiếu | Đối tượng khách hàng | Mặt hàng xuất bán | Số lượng (Tuýp) | Đơn giá bán chưa VAT (VNĐ) | Doanh thu chưa VAT (VNĐ) | Thuế GTGT 10% (VNĐ) | Tổng tiền thanh toán (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/01/2014 | HĐ 00800 | BV ĐH Y Dược CS1 | Teen Derm Gel Teen Derm Mask Teen Derm Concentrate |
50 40 65 |
180.000 115.000 80.000 |
9.000.000 4.600.000 5.200.000 |
1.880.000 | 20.680.000 |
| 10/01/2014 | HĐ 00801 | BV Da liễu TP.HCM | Teen Derm Gel Teen Derm Mask Teen Derm Concentrate |
60 75 100 |
180.000 115.000 80.000 |
10.800.000 8.625.000 8.000.000 |
2.742.500 | 30.167.500 |
-
Kế toán giá vốn hàng bán:
- Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Công thức tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Chứng từ và hạch toán: Phiếu xuất kho số 185 ngày 02/01/2014 (tổng giá vốn 15.505.000 đồng) và Phiếu xuất kho số 186 ngày 10/01/2014 (tổng giá vốn 22.425.000 đồng). Kế toán theo dõi chi tiết TK 632 cho từng mặt hàng (Teen Derm Gel, Teen Derm Mask, Teen Derm Concentrate) và định kỳ tổng hợp kết chuyển sang TK 911 (tổng số phát sinh kết chuyển cuối tháng 1/2014 là 732.149.000 đồng).
-
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Tài khoản sử dụng: Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp sử dụng TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hạch toán tiền lương và trích theo lương: Lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm tháng 01/2014 cho bộ phận bán hàng (TK 6421: 130.190.000 đồng lương; trích BHXH 17%, KPCĐ 2%, BHYT 3%, BHTN 1%).
-
Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh:
- Số liệu từ chứng từ gốc được ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó chuyển vào Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 632 (Mẫu S03b-DN). Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí vào TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu mẫu 2.10).
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt
Chương 3 đánh giá tổng thể công tác kế toán và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ cơ bản Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm, quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
- Nhược điểm: Việc mở sổ chi tiết theo dõi một số khoản mục chi phí chưa thực sự đồng bộ; luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ; phương pháp phân bổ chi phí và tính giá bình quân cuối kỳ chưa cung cấp số liệu giá vốn kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh trong kỳ.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Tăng cường kiểm soát định mức chi phí bán hàng, chi phí tiếp thị và công nợ khách hàng mua buôn/đại lý.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá: Hoàn thiện cách thức mở chi tiết các tiểu khoản TK 511, TK 632 và TK 642; xem xét tối ưu hóa phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với đặc thù biến động giá nhập khẩu.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ khâu kho/bán hàng về phòng kế toán.
- Về kế toán chi tiết: Mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí bán hàng theo từng mặt hàng, từng kênh phân phối (bán lẻ, bán buôn, đại lý ký gửi bệnh viện).
- Về sổ kế toán tổng hợp: Tối ưu hóa việc kết xuất dữ liệu tự động từ phần mềm kế toán sang Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Về báo cáo kế toán: Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ liên quan đến phân tích bán hàng và kết quả kinh doanh từng nhóm sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực chứng: Phản ánh chân thực quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu - phân phối mỹ phẩm thông qua hệ thống hóa đơn, phiếu xuất, phiếu thu và sổ kế toán tháng 01/2014.
- Làm rõ tính đặc thù của kênh đại lý và bệnh viện: Mô tả chi tiết phương thức quản lý hàng gửi bán đại lý ký gửi tại các cơ sở y tế (Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 1, 2, Bệnh viện Da liễu TP.HCM) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng chuẩn mực.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 6 nhóm kiến nghị cụ thể từ khâu chứng từ, phương pháp tài khoản, kế toán chi tiết đến báo cáo quản trị bán hàng, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế giới hạn trong tháng 01 năm 2014, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt), mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên chuỗi số liệu nhiều năm liên tục.
- Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán theo các thông tư mới hơn của Bộ Tài chính (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp cử nhân. Báo cáo cung cấp các mẫu biểu thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, Sổ Nhật ký chung S03a-DN, Sổ cái S03b-DN) và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại phân phối dược mỹ phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung (NKC) có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền (tính bình quân cả kỳ dự trữ). Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp với số lượng và giá trị nhập trong kỳ để xác định đơn giá bình quân xuất kho cho từng mặt hàng (như Teen Derm Gel, Teen Derm Mask, Teen Derm Concentrate).
3. Doanh thu hàng gửi bán đại lý được công ty ghi nhận tại thời điểm nào? Theo quy trình của công ty, khi xuất hàng giao cho bên đại lý/ký gửi (như Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 2), hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của công ty và chưa được ghi nhận doanh thu. Công ty chỉ hạch toán doanh thu bán hàng khi nhận được tiền thanh toán hoặc nhận được thông báo tiêu thụ hàng từ bên nhận đại lý.
4. Tài khoản nào được sử dụng để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp? Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng tài khoản 6421 để theo dõi chi phí bán hàng và tài khoản 6422 để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Nghiệp vụ bán hàng ngày 02/01/2014 cho Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 1 có giá trị doanh thu và giá vốn là bao nhiêu? Theo Hóa đơn GTGT số 00800 và Phiếu xuất kho số 185:
- Doanh thu chưa thuế GTGT: 18.800.000 đồng (50 tuýp Teen Derm Gel: 9.000.000 đồng; 40 tuýp Teen Derm Mask: 4.600.000 đồng; 65 tuýp Teen Derm Concentrate: 5.200.000 đồng). Thuế GTGT 10% là 1.880.000 đồng; tổng thanh toán tiền mặt là 20.680.000 đồng.
- Tổng giá vốn xuất kho: 15.505.000 đồng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Yến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt. Thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế tháng 01/2014, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình kế toán doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.