Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế bắt nguồn từ chủ trương “Đổi mới, mở cửa, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng đã liên tục chuyển mình nhằm tiếp cận và hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Quá trình cải cách kế toán theo định hướng đi tắt đón đầu đặt ra yêu cầu phải thường xuyên đổi mới để vừa đáp ứng yêu cầu quản lý trong nước, vừa phù hợp với thông lệ thế giới, đồng thời giảm thiểu những sai sót, bất cập phát sinh trong nhận thức và thực thi. Trong môi trường kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò như một hệ thống ngôn ngữ kinh tế phục vụ giao tiếp cả trong nội bộ lẫn với các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp, từ cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư đến các tổ chức tín dụng.

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động cốt lõi, phản ánh trực tiếp hiệu quả vận hành và quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng thông tin kinh tế phục vụ công tác điều hành, việc nghiên cứu thực tiễn hạch toán tại các đơn vị sản xuất đặc thù là hết sức cần thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I" được thực hiện với các nội dung trọng tâm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tiễn: Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán I; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I trong tiến trình hội nhập kế toán quốc tế và tuân thủ các quy định quản lý của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I.
  • Về thời gian: Dữ liệu thu thập và khảo sát tập trung từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2020.
  • Về nội dung: Nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính và kết quả kinh doanh trước thuế của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và định nghĩa thu nhập khác.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, danh mục hệ thống tài khoản, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Nguyên tắc kế toán phù hợp (Matching principle): Yêu cầu khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó trong kỳ kế toán, làm căn cứ xác định chính xác lãi, lỗ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả xây dựng gồm các cấu phần:

  • Phương pháp tiếp cận thông tin: Kết hợp lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng tại đơn vị khảo sát.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, Luật, Thông tư của Quốc hội và Bộ Tài chính; hồ sơ giới thiệu công ty, quy chế phát triển; hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết), chứng từ và báo cáo tài chính của công ty.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp thực tế vận hành công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Kiểm tra, sàng lọc, phân loại thông tin, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích số liệu tài chính và mô hình hóa trình tự luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò, nguyên tắc và kỹ thuật hạch toán kế toán. Tác giả phân tích sự cần thiết của tổ chức kế toán đối với bốn nhóm đối tượng: Nhà nước (xác định nghĩa vụ thuế, điều hành chính sách vĩ mô), Doanh nghiệp (tối ưu hóa hoạt động, ra quyết định chiến lược), Nhà đầu tư và nhà cung cấp (đánh giá năng lực tài chính, xác định hạn mức bán chịu), Tổ chức tín dụng (căn cứ cấp vốn vay).

Văn bản làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác

Nội dung chương trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản kế toán chủ yếu:

Tài khoản Tên gọi Chức năng và kết cấu chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu thực tế phát sinh; gồm các TK cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng phần công việc hoàn thành và số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh chi phí quản lý chung; chi tiết 8 tiểu khoản (TK 6421 đến 6428); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 635 Chi phí hoạt động tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh các khoản thu không thường xuyên (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm HĐ); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí ngoài SXKD thông thường (giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và tập hợp chi phí bên Nợ để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421; không có số dư cuối kỳ.

Chương này cũng tổng hợp quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 10/01/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103015429 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp, gồm 3 cổ đông sáng lập: CTCP LiLaMa 69-2, CTCP Đầu tư Thương mại và Xây dựng Long Dương, và ông Ngô Văn Thông. Ngày 17/12/2009 bổ sung CTCP Điện tử Giảng Võ và CTCP Đầu tư Thương mại, Đầu tư và Xây dựng Thái Sơn. Ngày 30/12/2014 thay đổi ĐKKD số 0102137236, cổ đông gồm: CTCP Đầu tư Thương mại và Xây dựng Long Dương, Công ty TNHH Lắp máy Bình Minh, và CTCP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Quốc tế.
  • Tên giao dịch tiếng Anh: SU PAN 1 HYDROPOWER JOINT STOCK COMPANY (viết tắt: HYDROPOWER.,SJC). Trụ sở chính đặt tại Ô đất số 21 lô số 1 khu giãn dân, ngõ 21 Kẻ Vẽ, Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  • Vốn điều lệ: Theo Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 15, tổng vốn điều lệ là 297 tỷ đồng, tương ứng 29 triệu cổ phần phổ thông do 4 cổ đông tham gia (3 tổ chức, 1 cá nhân).
  • Lực lượng lao động: Toàn công ty có 146 lao động được phân bổ tại văn phòng và hiện trường Nhà máy Thủy điện Thác Xăng:
STT Trình độ / Loại lao động Tổng số (người) Bố trí tại hiện trường (người) Làm việc tại văn phòng (người)
1 Thạc sỹ kỹ thuật 02 01 01
2 Kỹ sư điện 33 32 01
3 Cử nhân kế toán 08 01 07
4 Kỹ sư thủy lợi 17 15 02
5 Kỹ sư xây dựng 18 16 02
6 Kỹ sư giao thông 06 05 01
7 Kỹ sư kinh tế 02 01 01
8 Kỹ sư cơ khí 05 04 01
9 Cao đẳng + Trung cấp 10 10 00
10 Bộ phận Nhà máy Thủy điện Thác Xăng 45 45 00
Tổng Toàn bộ nhân sự 146 130 16
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 8 nhân sự, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán vật tư, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán đang áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng kế toán doanh thu: Doanh thu chính hình thành từ bán điện thương phẩm cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) qua đơn vị trung gian là Công ty Mua bán điện. Thời điểm ghi nhận doanh thu căn cứ vào số liệu công tơ điện chốt lúc 00h ngày cuối cùng hàng tháng. Sau khi hai bên ký bảng tổng hợp giá trị thanh toán, kế toán xuất hóa đơn và hạch toán vào TK 511 (tiền điện thương phẩm) và TK 5112 (thuế tài nguyên nước và phí dịch vụ môi trường rừng thu hộ).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I

Dựa trên việc đánh giá thực trạng, chương này đưa ra hệ thống yêu cầu và giải pháp hoàn thiện:

  • Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo công tác kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ, tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phục vụ hiệu quả cho yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh điện.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu: Hoàn thiện quy trình đối soát chỉ số công tơ điện giữa nhà máy và Công ty Mua bán điện; quản lý hạch toán riêng các khoản doanh thu bán điện và các khoản thu hộ phí dịch vụ môi trường rừng, thuế tài nguyên nước.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí: Chuẩn hóa phân loại và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán (chi phí vận hành nhà máy thủy điện) và chi phí quản lý doanh nghiệp; theo dõi chi tiết chi phí hoạt động tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay đầu tư dự án thủy điện).
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ thanh toán sản lượng điện, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ và chi phí tiền lương.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Bổ sung và mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 thuộc nhóm tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642) nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị chuyên sâu.
  • Các khuyến nghị: Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách giá mua bán điện và kiến nghị với Ban Giám đốc công ty trong việc nâng cao trình độ nhân sự kế toán, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ quy trình tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất điện năng với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác cơ chế bán điện thương phẩm của Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I cho EVN thông qua Công ty Mua bán điện.
  • Xác định quy trình chốt số liệu kỹ thuật để ghi nhận doanh thu: Chỉ số điện được chốt tại công tơ vào thời điểm 00h ngày cuối cùng hàng tháng; hai bên lập biên bản xác nhận sản lượng làm cơ sở pháp lý để phát hành hóa đơn.
  • Dẫn chứng số liệu phát điện thực tế: Khóa luận ghi nhận số liệu tại Nhà máy Thủy điện Sử Pán I đối với tổ máy số 3 vận hành từ 00h ngày 01/06/2020 đến 24h ngày 30/06/2020 có sản lượng điện thương mại phát đạt 22.643 kWh; đơn giá bán điện theo hợp đồng là 900,11 đ/kWh; doanh thu thu hộ phí dịch vụ môi trường rừng được theo dõi trên TK 5112 với đơn giá phí là 35 đ/kWh.
  • Khóa luận đóng góp về mặt lý luận khi hệ thống hóa đầy đủ mô hình kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với Chuẩn mực kế toán số 14; đồng thời đóng góp thực tiễn thông qua việc nhận diện rõ nét các nghiệp vụ đặc thù ngành thủy điện và đề xuất các giải pháp khả thi về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu đặt ra:

  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2020 (từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2020), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động doanh thu, chi phí theo chu kỳ cả năm (vốn chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thủy văn giữa mùa mưa và mùa khô của ngành thủy điện).
  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính và xác định kết quả kinh doanh trước thuế; chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hoặc đánh giá chi tiết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sau quyết toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trọn vẹn cả năm tài chính hoặc nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu bổ sung mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát giá thành sản xuất điện và quản trị rủi ro chi phí tài chính trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất điện, các công ty cổ phần thủy điện vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình hạch toán doanh thu bán điện thương phẩm cho EVN.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Hệ thống hóa tài khoản kế toán tại Chương 1; sơ đồ phân công nhiệm vụ 8 vị trí trong phòng kế toán tại Chương 2; và quy trình ghi nhận doanh thu dựa trên chứng từ chốt công tơ điện ngày cuối tháng cùng cách hạch toán thu hộ phí dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu dữ liệu thực tế tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I trong khoảng thời gian nào và theo giác độ nào?
Dữ liệu khảo sát thực tế được tác giả thu thập từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2020, nghiên cứu dưới giác độ kế toán tài chính và kết quả kinh doanh trước thuế của công ty.

Chế độ kế toán và các phương pháp kế toán chủ yếu được áp dụng tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I là gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.

Doanh thu bán điện thương phẩm của công ty được ghi nhận tại thời điểm nào và dựa trên căn cứ gì?
Doanh thu được ghi nhận dựa trên thông số công tơ điện chốt vào lúc 00h ngày cuối cùng của tháng. Doanh nghiệp cùng Tập đoàn Điện lực Việt Nam ký bảng tổng hợp giá trị thanh toán sản lượng điện, sau đó kế toán xuất hóa đơn và hạch toán vào TK 511 và TK 5112.

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I có cơ cấu nhân sự như thế nào?
Phòng kế toán công ty gồm 8 nhân sự, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán vật tư, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ kho và Thủ quỹ.

Khóa luận dẫn chứng số liệu phát điện thực tế nào của nhà máy để minh họa cho việc ghi nhận doanh thu?
Văn bản dẫn chứng số liệu của tổ máy số 3 thuộc Nhà máy Thủy điện Sử Pán I phát điện trong tháng 06/2020 (từ 00h ngày 01/06/2020 đến 24h ngày 30/06/2020), đạt sản lượng điện thương mại 22.643 kWh, đơn giá bán theo hợp đồng là 900,11 đ/kWh, kèm phí dịch vụ môi trường rừng thu hộ là 35 đ/kWh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Việt Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thủy điện Sử Pán I trong 6 tháng đầu năm 2020, làm rõ quy trình bán điện thương phẩm và hạch toán các khoản phí đặc thù ngành năng lượng. Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành tại doanh nghiệp.