CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT MEIDATECH VIỆT NAM 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam. Chức năng và đặc điểm của các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam 1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam.
Chức năng Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam thành lập năm 2012, là một trong các công ty có quy mô vừa và nhỏ được thành lập trong quá trình hiện đại hóa thị trường kinh tế Việt Nam, chuyên về sản xuất và thương mại chế tạo các thiết bị và linh kiện ngành lọc nước cũng như công nghiệp xử lý nước công nghiệp. Ngoài ra, công ty còn cung cấp, tư vấn, thiết kế, sản xuất lắp đặt cho khách hàng các hệ thống dàn máy lọc nước gia đinh,trường học,bệnh viên,các hóa chất về xử lý nước máy,nước thải. Nhiệm vụ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có. Hoàn thành các nhiệm vụ tài chính( doanh thu, lợi nhuận) đã đặt ra nhằm góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu.
Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của NN. Có chính sách, biện pháp nâng cao đời sống người lao động. Quyết tâm giữ vững thành quả đã đạt được luôn xứng đáng là lá cờ đầu của ngành thương mại. Không ngừng củng cố tổ chức công ty theo chiều hướng tinh gọn khoa học, kinh doanh có hiệu quả bằng phương pháp kinh doanh SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.
Lê Ngọc Thăng mềm dẻo, linh hoạt, chủ động, có hiệu quả kinh tế cao nhất. Phát huy thế mạnh về vốn, mặt bằng, lợi thế thương mại, uy tín của công ty đối với khách hàng. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, nhiệm vụ của công ty hết sức khó khăn. Một phần góp phần bình ổn giá cả, một phần phải bảo tồn vốn, và kinh doanh có lãi để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và giúp công ty đứng vững và phát triển trước những khó khăn.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại & Sản xuất Mediatech Việt Nam. Mỗi một doanh nghiệp đều có những cách thức đáp ứng nhu cầu thị trường ở những góc độ khác nhau do sự khác nhau nhất định về năng lực và chuyên môn. Để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp trong ngành và phục vụ tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng, đem lại hiệu quả cao, thì mỗi doanh nghiệp đều định hướng cho mình một thị trường mục tiêu để quyết tâm và dốc sức phục vụ. Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam là một công ty chuyên sản xuất và thương mại, công ty có một danh mục các sản phẩm đa dạng về các thiết bị ,linh kiện của máy lọc nước gia đình và công nghiệp…Các sản phẩm này hướng tới một thị trường dài rộng khách hàng, ở khu vực địa lý khác nhau và với nhu cầu mục đích sử dụng khác nhau.
Do đó, quy trình sản xuất của công ty được hình thành qua quá trình khai khác và tìm kiếm khách hàng(chủ yếu là các công ty , trường học,bệnh viên và gia đình) qua các kênh khác nhau. Sau khi bên đối tác nhận đơn chào hàng và đồng ký, thì hai bên sẽ tiến hành ký hợp đồng kinh tế. Quá trình sản xuất bắt đầu. Sau khi hoàn thiện phòng kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra lại chất lượng của sản phẩm.
Nếu không có sai sót sẽ tiến hành bàn giao, và nghiệm thu sản phẩm hoàn chỉnh. Kết thúc là việc thanh quyết toán giá trị công trình bàn giao. Cụ thể, quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh- thương mại của công ty được thực hiện qua các bước như sau(áp dụng những công trình có giá trị lớn vừa sản xuất vừa thương mại): SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th. Lê Ngọc Thăng - Bước 1: Thu thập thông tin, tìm kiếm khách hàng.
- Bước 2: Gửi đơn đặt hàng theo yêu cầu (báo giá). - Bước 3: Lập hợp đồng kinh tế theo đơn đặt hàng. - Bước 4: Triển khai thi công sản xuất theo đơn đặt hàng. - Bước 5: Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành.
- Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm kèm phiếu bảo hành. - Bước 7: Quyết toán giá trị hợp đồng. - Bước 8: Thanh lý hợp đồng, kết thúc dự án, lưu hợp đồng kinh tế phát sinh vào file hợp đồng đầu ra. Đặc điểm doanh thu của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Sản Xuất MEDIATECH Việt Nam.
Khái niệm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phụ thêm bên ngoài giá bán (nếu có). Sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc do kinh doanh vốn. Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam là chuyên về sản xuất và thương mại các thiết bị ,linh kiện xử lý nước của gia đình và công nghiệp vv… nên doanh thu của Công ty được ghi nhận theo những nguyên tắc sau: Doanh thu từ công trình thi công lắp đặt và các hoạt động liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh được xác định trên các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán, hợp đồng chuẩn.
Trong các hợp đồng phát sinh có ghi rõ thời điểm thanh toán theo từng đợt, thanh toán ngay hoặc số tiền tạm ứng cho công ty. Chẳng hạn doanh thu từ hợp đồng kinh tế số: 150313-TOANA MEDIATECH VIETNAM - 2013 với tổng giá trị 283. Trên hợp đồng ghi rõ bên A tạm ứng cho bên B: 55% giá trị SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th. Lê Ngọc Thăng hợp đồng là: 155,787,500 VNĐ.
Tổng giá trị còn lại thanh toán ngay sau khi nhận hàng. Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản lợi ích kinh tế phát sinh từ việc gửi tiền vào ngân hàng hay cho vay cá nhân của công ty. Chẳng hạn, hàng tháng công ty nhận được một khoản 2.508 VNĐ tiền lãi gửi Ngân hàng. Đặc điểm chi phí của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam Giá vốn bán hàng Khái niệm giá vốn: trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị mua của hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
Đối với giá vốn của các công trình thi công chế tạo lắp đặt có gắn với các hợp đồng kinh tế cụ thể thì trong quá trình tìm hiểu ký kết hợp đồng, nhân viên phòng kinh doanh đã lập bảng dự toán về các chi phí phát sinh để tính giá vốn. Chẳng hạn trong hợp đồng kinh tế số:150313-TOANA /MEDIATECH VIETNAM -2013với tổng giá trị 283. Thì tổng giá vốn hàng mua vào là 210.000VNĐ Căn cứ để xác định giá vốn hàng bán là: các hóa đơn mua GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, các chứng từ liên quan tới vận chuyển… Tài khoản sử dụng: TK 632: Giá vốn hàng bán: để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳ. TK 632 cuối kỳ không có số dư Chi phí bán hàng Khái niệm chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
Nó bao gồm các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, chi phí dịch vụ mua ngoài. Tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam khoản chi phí này chủ yếu cho công tác phí bán hàng, công tác, tiếp khách. Chi phí quản lý doanh nghiệp Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí biểu hiện bằng tiền của các SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th. Lê Ngọc Thăng hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản lý bao gồm: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí quản lý khác.
Xét về mặt bản chất, đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường. Đây là những chi phí tương đối ổn định. Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Mediatech Việt Nam được phân theo các yếu tố sau: chi phí lương nhân viên, chi phí văn phòng phẩm và phân bổ CCDC, chi phí điện thoại, điện, nước, internet, chi phí thuê nhà, khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chi phí văn phòng (ăn trưa, gửi xe…); chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí cho quan hệ, tiếp khách.
Các chi phí này được ghi nhận khi có phát sinh liên quan đến nhân viên quản lý tại các văn phòng đại diện của công ty và dựa vào các chứng từ như Hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu chi… Chi phí tài chính Khái niệm chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán., dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.