Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đặc biệt, giai đoạn bùng phát của dịch bệnh Covid-19 đã tác động trực tiếp đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp ngành dược trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, kiểm soát dòng tiền, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tối ưu hóa lợi nhuận.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap.
- So sánh việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp với các quy định của chế độ kế toán hiện hành và lý thuyết đã học.
- Đánh giá các ưu điểm, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán của công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu (theo văn bản):
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap đã tuân thủ đúng theo chế độ kế toán hiện hành hay chưa?
- Phương thức hạch toán và tổ chức công tác kế toán của công ty có những ưu điểm và nhược điểm gì?
- Những bất cập trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần được hoàn thiện như thế nào để vừa đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước vừa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap.
- Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap tại Biệt thự L09, lô đất L11, khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế hoạt động kế toán giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) về Chuẩn mực chung (quy định về bản chất chi phí, nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng).
- Văn bản chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp các giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cùng hệ thống tài liệu nội bộ, hóa đơn, chứng từ gốc, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Quan sát thực tế mô hình làm việc, trực tiếp tham gia và tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
| Tiêu chí kế toán |
Chính sách áp dụng tại Công ty CP Dược phẩm Delap |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch |
| Đơn vị tiền tệ |
Đồng Việt Nam (VND) |
| Phần mềm kế toán |
Phần mềm kế toán MISA |
| Hình thức ghi sổ |
Hình thức Nhật ký chung trên máy tính |
| Kế toán hàng tồn kho |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
| Tính giá xuất kho |
Phương pháp Bình quân gia quyền |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ thuế |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC |
| Kỳ kê khai báo cáo thuế |
Thực hiện định kỳ theo tháng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Bản chất và nguyên tắc ghi nhận: Làm rõ bản chất doanh thu (tăng lợi ích kinh tế, tăng vốn chủ sở hữu theo VAS 14), chi phí (giảm lợi ích kinh tế, giảm vốn chủ sở hữu theo VAS 01) và lợi nhuận kế toán. Phân tích các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và yêu cầu tuân thủ nguyên tắc dồn tích, phù hợp, thận trọng, trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời.
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Quy định hệ thống tài khoản TK 511 (chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (thu nhập khác) cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133).
- Kế toán chi phí: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp). Phân tích các phương pháp tính giá trị xuất kho: thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
- Xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế TNDN. Giới thiệu các hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap trụ sở chính tại Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 26/06/2006 (tiền thân là Công ty Cổ phần Dược phẩm Anper - Pháp), mang thương hiệu Delap từ tháng 5/2015. Người đại diện pháp luật là bà Lê Thanh Nội. Doanh nghiệp phân phối 3 nhóm sản phẩm chính: nhóm cho trẻ nhỏ 0-12 tuổi (Fitobimbi Sonno, Fitobimbi Omega Junior, Fitobimbi Gas, Fitobimbi D3+K2...), nhóm cho phụ nữ (GS Eladen, GS Mamavit, GS Merilin Harmony...) và nhóm cho gia đình (GS Augen Kapseln, Omega 3, Heilusan Multivitamin...).
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các phòng chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Thủ kho và Thủ quỹ. Toàn bộ nghiệp vụ được xử lý trên phần mềm MISA.
- Phương thức bán hàng và kế toán doanh thu:
- Bán buôn: Bán theo hợp đồng cho bệnh viện, nhà thuốc, đại lý; thanh toán chuyển khoản với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; cho nợ thương mại theo hạn mức hợp đồng; công ty tự vận chuyển hàng.
- Bán lẻ: Qua hai kênh gồm sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki - do Marketing tiếp nhận, Sale Admin lên đơn, kho đóng gói, đơn vị vận chuyển lấy hàng, sàn đối soát vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần sau khi trừ phí hoa hồng/thanh toán) và qua đội ngũ Trình dược viên (bộ phận OTC/ETC tìm khách, gửi Sale Admin lên đơn, vận chuyển qua Bưu điện/Viettel Post thu COD, cuối tháng đối soát cước).
- Quy trình ghi sổ: Khi có đơn hàng, Sale Admin kiểm tra tồn kho, lập chứng từ bán hàng và phát hành hóa đơn GTGT; dữ liệu tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: Phản ánh quy trình hạch toán giá vốn hàng xuất kho (TK 632 theo phương pháp bình quân gia quyền), chi phí tài chính (TK 635 - chủ yếu là lãi tiền vay), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - bao gồm lương nhân viên bán hàng, văn phòng, BHXH, cước vận chuyển, phí sàn thương mại điện tử), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển tự động sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm về việc áp dụng phần mềm hiện đại, quy trình hạch toán rõ ràng, tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ ra một số tồn tại về việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng, quản lý công nợ khách hàng bán buôn và chi phí phát sinh từ kênh thương mại điện tử.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap
Dựa trên những hạn chế đã phân tích, chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện:
- Sự cần thiết và nguyên tắc: Đảm bảo nguyên tắc tuân thủ pháp luật, phù hợp với đặc thù phân phối ngành dược, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Nhóm giải pháp tại doanh nghiệp: Hoàn thiện công tác quản lý và đối soát công nợ phải thu của khách hàng bán buôn nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; tối ưu hóa quy trình hạch toán và theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng trên các kênh trực tuyến (phí sàn thương mại điện tử, cước COD, chiết khấu khuyến mại); nâng cao năng lực ứng dụng các phân hệ chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA.
- Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiến nghị với Ban Tổng Giám đốc công ty về việc tạo điều kiện đào tạo nhân sự và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa bộ phận Sale Admin, kho và phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap qua giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
109.506.495.828 |
121.362.408.683 |
101.760.393.424 |
+10,82% |
-16,15% |
| 2. Giá vốn hàng bán |
73.048.970.219 |
84.932.464.655 |
60.009.680.124 |
+16,27% |
-29,34% |
| 3. Lợi nhuận gộp (1 - 2) |
36.457.525.609 |
36.429.944.028 |
41.750.713.300 |
-0,08% |
+14,61% |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
69.345.228 |
4.632.748 |
1.649.387 |
-93,32% |
-64,40% |
| 5. Chi phí tài chính |
1.187.352.610 |
1.960.077.234 |
1.199.305.474 |
+65,08% |
-38,81% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
1.187.352.610 |
1.960.077.234 |
1.199.305.474 |
+65,08% |
-38,81% |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
34.669.620.211 |
34.714.037.528 |
41.334.887.892 |
+0,13% |
+19,07% |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
669.898.016 |
(247.169.362) |
(781.830.679) |
-136,90% |
-216,31% |
| 8. Thu nhập khác |
235.437.890 |
130.340.540 |
100.864.225 |
-44,64% |
-22,61% |
| 9. Chi phí khác |
758.986.320 |
591.325.400 |
50.320.100 |
-22,09% |
-91,49% |
| 10. Lợi nhuận khác (8 - 9) |
(523.548.430) |
(460.984.860) |
50.544.125 |
+11,95% |
+110,96% |
| 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
146.349.586 |
(708.154.222) |
(731.286.554) |
-583,88% |
-3,27% |
| 12. Chi phí thuế TNDN |
55.432.180 |
1.071.500 |
0 |
-98,07% |
-100,00% |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
90.917.406 |
(709.225.722) |
(731.286.554) |
-880,08% |
-3,11% |
Đóng góp và điểm mới của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Là công trình nghiên cứu tổng hợp và chuyên sâu đầu tiên về toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap.
- Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó (như khóa luận của Phạm Thị Vân Anh năm 2021, Phạm Thị Hương năm 2021, Phạm Như Quỳnh năm 2020) khi phản ánh chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế gắn liền với phần mềm kế toán MISA và đặc thù phân phối dược phẩm (kết hợp bán buôn theo hợp đồng lớn và bán lẻ đa kênh qua sàn thương mại điện tử, bưu điện thu COD).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap tại Hà Nội trong phạm vi thời gian từ năm 2019 đến năm 2021; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các chi nhánh, kho hàng vệ tinh khác trên toàn quốc nếu có phát sinh hoạt động phân phối độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính trong các năm tiếp theo sau đại dịch Covid-19; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm chuyên biệt (nhóm trẻ nhỏ Fitobimbi, nhóm phụ nữ, nhóm gia đình) tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA trong một doanh nghiệp thương mại dược phẩm thực tế.
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo cấu trúc luận văn, phương pháp thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT bán buôn, bán lẻ, phiếu xuất kho, giấy báo nợ/có, bảng lương, chứng từ cước COD/sàn thương mại điện tử) và cách phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm.
- Phòng kế toán doanh nghiệp thương mại dược: Tham khảo cách tổ chức quy trình phối hợp chứng từ giữa các bộ phận Sale Admin, thủ kho và kế toán để kiểm soát doanh thu bán buôn và bán lẻ đa kênh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện toàn bộ công tác hạch toán.
2. Công ty tổ chức bán lẻ sản phẩm qua những hình thức cụ thể nào?
Công ty triển khai 2 hình thức bán lẻ: (1) Bán lẻ trực tuyến qua các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki) với sự phối hợp giữa bộ phận Marketing, Sale Admin và kho; (2) Bán lẻ qua đội ngũ Trình dược viên tìm kiếm khách hàng, gửi Sale Admin lên đơn và giao hàng thu tiền qua dịch vụ COD của Bưu điện hoặc Viettel Post.
3. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại Delap được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 và 2021 bị sụt giảm mạnh so với năm 2019?
Theo số liệu phân tích của khóa luận, lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm mạnh do doanh thu tài chính sút giảm 93,32%, chi phí lãi vay tăng 65,08% và giá vốn hàng bán tăng cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần; sang năm 2021, doanh nghiệp tiếp tục chịu tác động của dịch Covid-19 làm doanh thu thuần giảm 16,15% trong khi chi phí quản lý kinh doanh tăng 19,07%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Delap, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán trên phần mềm MISA và phân tích biến động kinh doanh của doanh nghiệp phân phối dược phẩm. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.