Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 207. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần 207. Phần III: Kết luận và kiến nghị.
4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái quát về doanh thu 1. Một số khái niệm về doanh thu Khái niệm doanh thu và thu nhập khác - Theo chuNn mực kế toán số 14 – chuNn mực chung trong Hệ thống chuNn mực kế toán Việt N am (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
“ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.” - Theo điều 56 thông tư 133/2016/TT - BTC ban hành vào ngày 26 tháng 8 năm 2016 doanh thu được định nghĩa như sau: “ Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Thu nhập khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Phân loại doanh thu Thông tư 133/2016/QĐ-BTC doanh thu được chia làm 3 loại như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Doanh thu hoạt động tài chính - Thu nhập khác 1. Khái quát về chi phí 1. Một số khái niệm về chi phí “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa “ (Theo thông tư 133/2016 TT – BTC) “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu.” ( Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính N XB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân) Qua hai khái niệm trên, chúng ta có thể thấy được rằng chi phí là các khoản tiền bán ra ngoài không những vì phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Phân loại chi phí Theo thông tư 133/2016/TT-BTC chi phí được phân loại như sau: - Giá vốn hàng bán - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh - Chi phí khác - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 6 1.
Khái quát về xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm Theo điều 68, thông tư 133/2016/TT –BTC quy định như sau: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả doanh nghiệp đạt được sau một kì hoạt động sản xuất kinh doanh; là biểu hiện số tiền lãi, lãi từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm. Đây là chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phNm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. fguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Theo điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh được quy định như sau: - Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết từng loại hoạt (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, …).
Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phNm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. 7 - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi hoặc số lỗ.
Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu về bán háng – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính Kết quả kinh doanh hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác 1. +hiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Để quản lý một cách tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đúng hàng loạt các công việc khác nhau, trong đó có kế toán được coi là một công việc quan trọng. Chính vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Phải giám sát chất lượng hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện như: số lượng, chất lượng.
để tránh hiện tượng mất mát hàng hóa hoặc tham ô lãng phí, tính toán đúng giá vốn của các hàng hóa đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 8 Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả, việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. Theo dõi, ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác các nghiệp vụ phát sinh mang lại doanh thu và chi phí của công ty thông qua các chứng từ liên quan như hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. N hư vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng của doanh nghiệp, để phát huy được vai trò và thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trên thì đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý, cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân Đối với doanh nghiệp: Thông qua quá trình tiêu thụ giúp doanh nghiệp và tiếp tục quá trình luân chuyển vốn, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh tiếp đó sẽ xác định hiệu quả từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đưa ra chiến lược giải pháp mang lại hiệu quả cao nhất trong tương lai. Xác định kết quả kinh doanh còn là căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ N hà nước, thực hiện việc phsaan phối cũng như tái sản xuất kinh doanh.
Đối với nhà nước: Việc hạch toán doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà nước thu đúng, thu đủ các nguồn lợi ích. Bên cạnh đó còn giúp nhà nước nắm bắt, tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra được các thông số cần thiết để điều tiết nền kinh tế vĩ mô. ội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán doanh thu 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT – BTC: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.