Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (NETCO)" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Khánh Linh (lớp K22KTDNB, mã sinh viên 22A4020390), dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Anh Đào tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng vào tháng 05 năm 2023.
Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn chuyển đổi số, nhu cầu thị trường về mua sắm qua mạng và vận chuyển hàng hóa tận nhà tăng trưởng mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh mở rộng quy mô. Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp vận tải - chuyển phát cũng chịu áp lực lớn trước sự biến động liên tục của giá xăng dầu – một trong những yếu tố chi phí đầu vào trọng yếu. Việc quản lý chặt chẽ doanh thu, kiểm soát tối ưu chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở cốt lõi giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá tiềm lực tài chính, năng lực điều hành và hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (NETCO).
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu, số liệu kế toán và chứng từ thực tế được thu thập trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là Điều 96 quy định về kế toán xác định kết quả kinh doanh, nguyên tắc ghi nhận chi phí (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng) và hệ thống tài khoản kế toán liên quan.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ trong quá trình tiếp cận thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại Phòng Kế toán của công ty NETCO về quy trình xử lý, hạch toán và kiểm soát chứng từ.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ kế toán chi phí, doanh thu và tổng hợp số liệu trên hệ thống phần mềm tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2022 của NETCO; tiến hành phân loại, chọn lọc và hệ thống hóa để phục vụ nội dung phân tích.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo chuẩn mực, thông tư với thực tiễn áp dụng tại công ty nhằm nhận diện các điểm tương đồng, sự khác biệt và những tồn tại cần hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, giấy báo có, giấy báo nợ, vé cầu đường, lệnh điều động xe, hợp đồng thuê xe, phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng, biên bản bàn giao) và sổ sách kế toán các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 phát sinh trong năm 2022 tại NETCO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận và phương pháp hạch toán qua Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu gồm 3 tài khoản cấp 2: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Tất cả các tài khoản doanh thu và thu nhập đều được kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911 và không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán chi phí: Làm rõ nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Thông tư 200, phân tích chi tiết quy trình hạch toán của:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày song song theo 2 phương pháp là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Ghi nhận chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái và dự phòng tài chính.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Phân loại chi tiết qua 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phân loại qua 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
- Tài khoản 811 (Chi phí khác) & Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN): Gồm 8211 (thuế TNDN hiện hành) và 8212 (thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), tổng hợp chênh lệch giữa bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) để kết chuyển lãi/lỗ sang Tài khoản 421.
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài
Chương II đi sâu vào mô tả và phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
1. Tổng quan về công ty NETCO:
- Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài thành lập ngày 10/03/2003 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101344790 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp.
- Hoạt động chính trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát nhanh tài liệu và hàng hóa trong nước, quốc tế với phương châm "Vì khách hàng phục vụ, Vì uy tín chuyên cần".
- NETCO áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và ứng dụng Công nghệ định vị bưu phẩm "Billing System".
- Quy mô mạng lưới: Phục vụ trên 4.000 khách hàng; mạng lưới chi nhánh bao phủ 63/63 tỉnh thành; 09 trung tâm khai thác lớn tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Nghệ An, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương; tổng số cán bộ công nhân viên đạt gần 1.500 người.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc Chi nhánh, cùng 4 phòng chức năng (Hành chính – Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Dịch vụ).
2. Đặc điểm bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
- Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung với tổng số 15 nhân sự.
| Vị trí chức danh |
Số lượng |
Nhiệm vụ chuyên trách chính |
| Kế toán trưởng |
01 |
Chỉ đạo chung, tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc, kiểm duyệt báo cáo |
| Kế toán tổng hợp |
01 |
Tổng hợp số liệu, lưu trữ chứng từ, lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN |
| Kế toán thanh toán |
08 |
Kiểm soát chi phí xăng xe, cầu đường, thuê kho bãi, tính lương khu vực |
| Kế toán COD |
01 |
Theo dõi, thu hồi và đối soát tiền thu hộ (COD) chuyển trả cho khách hàng |
| Kế toán công nợ |
01 |
Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, đôn đốc thu hồi nợ |
| Kế toán ngân hàng |
01 |
Theo dõi giao dịch tiền gửi, sao kê, khế ước vay vốn, đi lệnh thanh toán |
| Kế toán quỹ |
01 |
Quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ, đối chiếu tồn quỹ hàng ngày |
| Kế toán nội bộ |
01 |
Theo dõi thu chi nội bộ, tính lương và chế độ cho nhân viên trụ sở chính |
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm ERP được công ty mua và lập trình điều chỉnh theo đặc thù kinh doanh; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
3. Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu chuyển phát được theo dõi qua TK 511 dựa trên Hợp đồng cung ứng dịch vụ, Hóa đơn GTGT đầu ra; doanh thu tài chính (lãi tiền gửi) theo dõi qua TK 515 trên Giấy báo có; thu nhập khác theo dõi qua TK 711.
- Kế toán chi phí: Phản ánh chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) từ các chứng từ đặc thù gồm Hóa đơn xăng dầu đầu vào, Vé cầu đường, Hợp đồng thuê xe, Lệnh điều động xe; chi phí tài chính qua TK 635; chi phí bán hàng qua TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 dựa trên Hợp đồng mua hàng, Phiếu đề nghị tạm ứng, Biên bản bàn giao; chi phí khác qua TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí cuối kỳ vào TK 911 trên phần mềm ERP.
4. Đánh giá thực trạng:
- Khóa luận chỉ ra các ưu điểm trong việc trang bị hạ tầng phần mềm ERP, quy trình phân công rõ ràng trong phòng kế toán, đồng thời nêu rõ các nhược điểm cần khắc phục như việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng dịch vụ riêng biệt (đặc thù là dịch vụ COD) còn chưa đồng bộ, danh mục mã tài khoản chưa phản ánh chi tiết theo từng dòng dịch vụ chuyển phát.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài
Trên cơ sở các nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Mã hóa tài khoản doanh thu (TK 511): Xây dựng Bảng mã hóa chi tiết tài khoản 511 (Bảng 3.1) để phân tách rõ doanh thu của từng loại hình dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ hỏa tốc, dịch vụ COD.
- Hoàn thiện theo dõi chi tiết dịch vụ thu hộ (COD): Thiết kế Sổ chi tiết doanh thu từ dịch vụ thu hộ COD (Bảng 3.3) và Báo cáo tổng hợp chi tiết doanh thu tháng 12/2022 (Bảng 3.2).
- Mã hóa tài khoản giá vốn (TK 632): Xây dựng Bảng mã hóa chi tiết tài khoản giá vốn 632 (Bảng 3.4) và Sổ chi tiết giá vốn từ hoạt động dịch vụ thu hộ COD (Bảng 3.5) nhằm đối ứng chính xác doanh thu - chi phí cho từng gói dịch vụ.
- Cải tiến báo cáo quản trị và chính sách chiết khấu: Hoàn thiện Báo cáo bán hàng tháng 12/2022 (Bảng 3.6) và xây dựng Bảng giá chiết khấu thương mại chuẩn hóa (Bảng 3.7) nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo cứu thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình ghi nhận, xử lý chứng từ và luân chuyển sổ sách kế toán đối với các phần hành doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) tại một doanh nghiệp bưu chính quy mô lớn với gần 1.500 nhân viên và 9 trung tâm khai thác trên toàn quốc.
- Minh chứng sinh động việc ứng dụng phần mềm ERP kết hợp với công nghệ định vị bưu phẩm Billing System trong việc lập hóa đơn và theo dõi doanh thu thực tế.
- Đóng góp hệ thống mẫu biểu và bảng mã hóa tài khoản chi tiết (gồm 7 bảng biểu đề xuất từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7) giúp NETCO bóc tách riêng biệt doanh thu và giá vốn cho mảng dịch vụ COD, khắc phục tình trạng hạch toán gộp, hỗ trợ công tác quản trị chi phí và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng phân khúc dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong năm tài chính 2022 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài dưới góc độ kế toán tài chính; chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí đa chiều hoặc so sánh thực nghiệm với các doanh nghiệp logistics khác trong ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí vận hành (xăng dầu, khấu hao phương tiện, phí cầu đường theo từng cung đường chuyển phát) phục vụ kế toán quản trị, đồng thời nghiên cứu phương án tự động hóa việc kết nối dữ liệu từ phần mềm tác nghiệp chuyển phát Billing System sang phần mềm kế toán tổng hợp ERP.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính đang công tác tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh, giao nhận vận tải và logistics.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (15 nhân sự chuyên môn hóa), phương thức xử lý các chứng từ vận tải đặc thù (vé cầu đường, lệnh điều động xe, hợp đồng thuê xe) và phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết để quản lý mảng dịch vụ thu hộ tiền (COD).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty NETCO áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm ERP được doanh nghiệp mua và hiệu chỉnh lại cho phù hợp với đặc thù kinh doanh.
2. Bộ máy kế toán của NETCO được tổ chức theo mô hình nào và có bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán tại NETCO được tổ chức theo mô hình tập trung với tổng cộng 15 nhân sự, gồm 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán ngân hàng, 01 Kế toán quỹ, 01 Kế toán COD, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán nội bộ và 08 Kế toán thanh toán.
3. Khóa luận ghi nhận NETCO có quy mô mạng lưới và năng lực hoạt động như thế nào?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, NETCO có quy mô gần 1.500 cán bộ công nhân viên, phục vụ trên 4.000 khách hàng doanh nghiệp và cơ quan, mạng lưới chi nhánh bao phủ 63/63 tỉnh thành với 09 trung tâm khai thác lớn đặt tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Nghệ An, Đồng Nai, Cần Thơ và Bình Dương.
4. Những chứng từ đặc thù nào được sử dụng để tập hợp chi phí giá vốn (TK 632) tại NETCO?
Chi phí giá vốn dịch vụ chuyển phát tại NETCO được tập hợp dựa trên các chứng từ thực tế bao gồm: Hóa đơn GTGT mua xăng dầu đầu vào, Vé cầu đường, Hợp đồng thuê xe ngoài và Lệnh điều động xe của công ty.
5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để quản lý riêng mảng dịch vụ thu tiền hộ (COD)?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống mã hóa chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632), đồng thời thiết lập mẫu "Sổ chi tiết doanh thu từ dịch vụ thu hộ (COD)" (Bảng 3.3) và "Sổ chi tiết giá vốn từ hoạt động dịch vụ thu hộ (COD)" (Bảng 3.5) để theo dõi tách biệt hiệu quả của loại hình dịch vụ này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Linh đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài năm 2022. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm ERP gắn với đặc thù ngành bưu chính chuyển phát và hệ thống chứng từ vận tải thực tế. Các đề xuất mã hóa tài khoản và thiết lập hệ thống sổ chi tiết cho dịch vụ thu hộ COD mang tính ứng dụng rõ nét, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.