Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam trong công cuộc đổi mới và phát triển hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công nghiệp và thương mại. Theo đánh giá được tác giả trích dẫn trong công trình, thị trường xây dựng Việt Nam là một trong những thị trường hoạt động tích cực trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APAC). Dù chịu ảnh hưởng nhất định bởi đại dịch COVID-19, ngành vẫn duy trì tốc độ phục hồi và được dự báo tiếp tục tăng trưởng trong giai đoạn 2021–2026 nhờ các chính sách đầu tư công vào hệ thống kết cấu hạ tầng, du lịch và nhà ở. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, việc nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng và quản trị chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp xây dựng cần tổ chức hạch toán kế toán một cách khoa học, phản ánh trung thực quy trình cung ứng dịch vụ, kiểm soát chi phí thi công và ghi nhận kết quả kinh doanh.
Nhận thức được vai trò trọng yếu của hệ thống kế toán quản trị và tài chính tại đơn vị thực tế, tác giả Dương Trần Anh Thư đã thực hiện đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức. Hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Hệ thống 04 mục tiêu cụ thể:
- Mô tả quy trình và kế toán quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức.
- Mô tả quy trình và kế toán quy trình tập hợp các chi phí tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức.
- Phân tích thực tế công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Quy trình và kế toán quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức được thực hiện như thế nào?
- Quy trình và kế toán quy trình tập hợp các chi phí tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức được thực hiện như thế nào?
- Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức được thực hiện như thế nào?
- Những đánh giá và giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức (địa chỉ: Số 34 đường số 11, Khu TTHC, Khu phố Nhị Đồng 2, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính thu thập trong niên độ kế toán từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán liên quan gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) cùng các tài khoản chi phí sản xuất trực tiếp như TK 621, TK 1521, TK 154.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) - "Hợp đồng xây dựng": Khung pháp lý quy định về việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo giá trị hợp lý, việc điều chỉnh giá trị hợp đồng khi có sự thay đổi về phạm vi công việc, thưởng phạt hoặc khi các khiếu nại, đàm phán bồi thường được khách hàng chấp thuận và xác định đáng tin cậy.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - "Trình bày báo cáo tài chính": Cơ sở để lập và trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, xác định mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính theo hình thức nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study) để khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp. Các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các văn bản pháp luật, quy chuẩn kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán xây dựng.
- Phương pháp nghiên cứu quy định nội bộ: Tiếp cận các tài liệu quản lý, hồ sơ thầu, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách thực tế.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm 2022, bao gồm: hóa đơn điện tử xuất qua phần mềm MISA MEINVOICE, chứng từ ngân hàng (giấy báo có, sổ phụ tài khoản tại Ngân hàng TMCP Đông Á), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng trích lương, sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng và các sổ cái tài khoản chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam duy trì đà phát triển sau dịch bệnh, đòi hỏi các đơn vị xây dựng phải tối ưu hóa năng lực tài chính và kiểm soát nguồn thu, dòng chi phí. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 04 mục tiêu cụ thể và 04 câu hỏi nghiên cứu định hướng toàn bộ nội dung khóa luận. Không gian nghiên cứu được giới hạn tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức và thời gian khảo sát tập trung vào số liệu năm 2022. Phương pháp tiếp cận chủ đạo là nghiên cứu trường hợp điển hình thông qua thu thập tài liệu thực tế và phỏng vấn cán bộ chuyên môn.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng thuật 05 công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Trần Thị Nam Thanh (2009) nghiên cứu tại các công ty cổ phần xây lắp niêm yết thuộc Tổng Công ty Vinaconex, tập trung vào lý luận chi phí, doanh thu và tìm ra các tồn tại trong hạch toán xây lắp.
- Nguyễn Thị Như Thảo (2011) nghiên cứu việc vận dụng Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) tại Công ty CP Xây dựng Thủy lợi Hải Dương, đánh giá thực trạng phân loại doanh thu, chi phí hợp đồng và cách thức trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
- Nguyễn Thị Thanh Yến Thảo (2013) nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam, phân tích các phương pháp định khoản và tính giá thành đặc thù ngành xây lắp.
- Đào Thị Thúy Anh (2014) khảo sát công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty CP Tư vấn và Thiết kế Xây dựng Đông Nam Á, chỉ ra các tồn tại trong việc chậm hiện đại hóa phần mềm và thiếu trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Đinh Trần Ngọc Huy và cộng sự (2021) phân tích mối quan hệ giữa quản lý chi phí, doanh thu và phát triển bền vững của doanh nghiệp vật liệu xây dựng tại Đồng Nai, chứng minh tác động của lãi suất cho vay, GDP, CPI và các chi phí quản trị tới doanh thu thuần.
Bên cạnh các nghiên cứu trước, chương 2 làm rõ đặc thù kế toán ngành xây dựng: sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, chi phí phải được bóc tách và theo dõi riêng biệt cho từng công trình, hạng mục dựa trên bảng dự toán trúng thầu (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí quản lý chung). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc bàn giao công trình. Tác giả cũng hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642), xác định kết quả (TK 911), hình thức kế toán trên máy vi tính và cách lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo VAS 21.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 đi sâu vào thực trạng tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức:
- Khái quát chung: Doanh nghiệp thành lập ngày 03/10/2006, do ông Nguyễn Văn Quang làm đại diện pháp luật, ngành nghề kinh doanh gồm xây dựng nhà các loại, dịch vụ tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế, khai thác đá, cát, sỏi và lắp đặt hệ thống điện. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và các bộ phận: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Đội thi công.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 04 nhân sự chuyên trách:
- Lê Thị Thu Hằng: Kế toán trưởng, phụ trách chung và kiểm tra, lập báo cáo.
- Lê Ích Hoàn: Kế toán vật tư, theo dõi xuất nhập kho và đối chiếu tồn kho.
- Đoàn Thị Ánh Tuyết: Kế toán thanh toán công nợ, theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp và ngân hàng.
- Trịnh Thị Minh Chi: Thủ quỹ, quản lý quỹ tiền mặt và lập sổ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phần mềm kế toán sử dụng là SMARTPRO và phần mềm hóa đơn điện tử MISA MEINVOICE.
- Thực trạng quy trình bán hàng và cung ứng dịch vụ: Quy trình gồm 4 bước: (1) Tham gia dự thầu; (2) Ký kết hợp đồng xây dựng; (3) Tiến hành xây dựng công trình; (4) Nghiệm thu và đóng gói công trình. Khách hàng tiếp cận chủ yếu qua các trang web đấu thầu và hơn 70% khách hàng mới đến từ sự giới thiệu của khách hàng cũ. Thời gian thực hiện hợp đồng thường kéo dài từ 2 đến 5 năm. Doanh thu được ghi nhận căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành được khách hàng xác nhận. Hóa đơn trên 20 triệu đồng hạch toán qua TK 1311; dưới 20 triệu đồng hạch toán qua TK 1111. Minh họa nghiệp vụ ngày 20/10/2022 xuất hóa đơn GTGT số 00000008 cho Nhà văn hóa Sinh viên TP. Hồ Chí Minh với giá trị thanh toán 39.481.000 VNĐ, hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
- Kế toán doanh thu tài chính: Nghiệp vụ ngày 19/10/2022 nhận lãi tiền gửi tài khoản ngân hàng số 016577210002 tại Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền 10.696 VNĐ, hạch toán Nợ TK 11214 / Có TK 515.
- Kế toán tập hợp chi phí và giá vốn: Chi phí vật tư được đặt mua theo dự toán công trình và giao thẳng tới công trường cho đội thi công. Kế toán ghi nhận qua TK 1521, khi xuất dùng cho công trình ghi chuyển sang TK 621 (kèm mã hợp đồng cụ thể), cuối tháng kết chuyển sang TK 154 và từ TK 154 sang TK 632 để xác định giá vốn. Minh họa nghiệp vụ ngày 22/10/2022 mua thép lá mạ màu theo hóa đơn số 0003195 từ Công ty TNHH MTV Thương mại Thép Hồng Hà (nhập kho Nợ TK 1521: 12.078.000 VNĐ; xuất cho công trình theo HĐ số 15/2021 HĐKT/TCXD ghi Nợ TK 621: 13.078.000 VNĐ).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và tài chính: Chi phí quản lý (TK 642) gồm mua văn phòng phẩm (hóa đơn số 00002701 ngày 08/10/2022 ghi nhận TK 6423) và chi phí lương nhân viên quản lý tháng 10/2022 ghi nhận TK 6421 dựa trên bảng chấm công, bảng tính lương. Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh các khoản phí ngân hàng phát sinh.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thao tác trên phần mềm SMARTPRO kết chuyển doanh thu (TK 511, TK 515) sang bên Có TK 911 và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính (TK 632, TK 642, TK 635) sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 10/2022.
Chương 4: Kết luận và hàm ý
Chương 4 tổng hợp các phát hiện thực tế tại công ty. Bên cạnh việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và ứng dụng phần mềm SMARTPRO, công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa ban hành quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng văn bản nội bộ; chưa có văn bản quy định chặt chẽ về quy trình mua và thanh toán vật tư; công tác mua sắm đồ dùng văn phòng còn mang tính tự phát, thiếu định mức và kiểm soát. Tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện việc lập chứng từ, ban hành các quy chế quản lý nội bộ và tăng cường kiểm soát chi phí.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại đơn vị khảo sát. Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình được phân tích chi tiết trong nghiên cứu:
| Ngày phát sinh |
Số hiệu chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 19/10/2022 |
Giấy báo có Đông Á Bank |
Thu tiền lãi tiền gửi tài khoản 016577210002 |
Nợ TK 11214 / Có TK 515 |
10.696 |
| 20/10/2022 |
HĐ GTGT số 00000008 |
Thanh toán HĐ số 121022 với Nhà văn hóa Sinh viên TP.HCM |
Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311 |
39.481.000 |
| 22/10/2022 |
HĐ số 0003195 (Thép Hồng Hà) |
Mua thép lá mạ màu nhập kho |
Nợ TK 1521 / Có TK 331 |
12.078.000 |
| 22/10/2022 |
Phiếu xuất kho |
Xuất vật tư cho công trình HĐ 15/2021 HĐKT/TCXD |
Nợ TK 621 / Có TK 1521 |
13.078.000 |
| 30/10/2022 |
Bảng lương tháng 10/2022 |
Chi phí tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp |
Nợ TK 6421 / Có TK 334 |
Theo bảng lương |
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Hệ thống hóa chi tiết chu trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ: từ tiếp nhận hồ sơ thầu, lập dự toán, ký kết hợp đồng, mua và cấp phát vật tư theo định mức công trình, đến ghi nhận doanh thu theo tiến độ nghiệm thu và kết chuyển chi phí trên phần mềm SMARTPRO.
- Làm rõ cơ chế phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán 04 người, đảm bảo các khâu kế toán trưởng, vật tư, công nợ và thủ quỹ vận hành liên tục.
- Phát hiện các đặc trưng vận hành thực tế: chu kỳ hợp tác khách hàng kéo dài 2-5 năm, trên 70% khách hàng mới đến từ nguồn giới thiệu của khách hàng cũ, việc mua sắm vật tư dựa trên các đối tác truyền thống không qua chào thầu rộng rãi.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Chuẩn hóa quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ thành văn bản quy định nội bộ chính thức; quy định rõ ràng thời điểm nghiệm thu từng giai đoạn, hồ sơ quyết toán và thời điểm xuất hóa đơn GTGT bán ra.
- Xây dựng và ban hành quy trình mua vật tư, kiểm nhận tại công trường và quy chế thanh toán nội bộ để thống nhất phối hợp giữa đội thi công và phòng kế toán.
- Thiết lập quy chế cấp phát và kiểm soát định mức đồ dùng văn phòng phẩm, chấm dứt tình trạng các phòng ban tự ý mua sắm rồi gửi hóa đơn thanh toán sau.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận là công trình nghiên cứu trường hợp điển hình đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về sự kết hợp giữa lý luận kế toán xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức) trong phạm vi niên độ tài chính năm 2022, chưa có sự đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Các số liệu phân tích chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào tháng 10/2022, chưa phản ánh được biến động tài chính lũy kế qua toàn bộ chu kỳ kéo dài từ 2 đến 5 năm của các dự án xây dựng lớn mà công ty đang thực hiện.
- Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ báo cáo, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị nội bộ và kiểm soát chi phí thi công theo từng cấu phần nhân công, ca máy.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục của các công trình xây dựng dài hạn; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh nghiệp xây lắp, tư vấn xây dựng.
- Nhân viên kế toán mới làm việc trong lĩnh vực xây dựng cần nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: từ dự toán, hồ sơ thầu, biên bản giao nhận vật tư tại công trường đến việc lập hóa đơn theo biên bản nghiệm thu.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là trình tự thao tác thực tế trên phần mềm SMARTPRO: quy trình nhập phát sinh, kỹ thuật sử dụng phím điều hướng để ghi chép chứng từ, phương pháp theo dõi chi phí vật tư gắn với từng mã hợp đồng xây dựng (TK 1521, TK 621, TK 154, TK 632) và quy tắc phân loại công nợ theo ngưỡng 20 triệu đồng (TK 1311 và TK 1111).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về công nghệ, công ty sử dụng hình thức kế toán máy vi tính trên phần mềm SMARTPRO để hạch toán số liệu và sử dụng phần mềm MISA MEINVOICE để phát hành hóa đơn điện tử.
2. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán tại Công ty Hoàn Đức gồm những vị trí nào và chức trách ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 04 nhân sự chuyên trách:
- Lê Thị Thu Hằng: Kế toán trưởng, chỉ đạo tài chính, lập báo cáo tổng hợp và giám sát tuân thủ.
- Lê Ích Hoàn: Kế toán vật tư, theo dõi xuất nhập kho và đối chiếu số liệu vật liệu tại công trình.
- Đoàn Thị Ánh Tuyết: Kế toán thanh toán công nợ, theo dõi công nợ nhà cung cấp, khách hàng và ngân hàng.
- Trịnh Thị Minh Chi: Thủ quỹ, quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phê duyệt và lập sổ quỹ.
3. Doanh thu xây dựng tại Công ty Hoàn Đức được ghi nhận tại thời điểm nào và dựa trên những chứng từ gì?
Doanh thu xây dựng được ghi nhận ở bước 4 của quy trình (Nghiệm thu và đóng gói công trình), áp dụng cho trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận. Chứng từ làm căn cứ ghi nhận gồm: hợp đồng kinh tế, bản dự toán công trình, bảng quyết toán và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành được khách hàng ký nhận để xuất hóa đơn GTGT.
4. Tiêu chí phân định tài khoản theo dõi thanh toán tiền bán hàng tại Công ty Hoàn Đức là gì?
Kế toán công ty căn cứ vào giá trị hóa đơn để hạch toán:
- Hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng: Hạch toán vào Tài khoản 1311 (Phải thu khách hàng) để theo dõi công nợ và phương thức chuyển khoản.
- Hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng: Hạch toán vào Tài khoản 1111 (Tiền mặt) khi khách hàng thanh toán trực tiếp.
5. Trình tự luân chuyển tài khoản khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá vốn tại công ty được thực hiện như thế nào?
Khi mua nguyên vật liệu nhập kho, kế toán ghi nhận vào TK 1521. Khi xuất kho sử dụng cho công trình theo định mức dự toán, kế toán chuyển từ TK 1521 sang TK 621 (ghi rõ số hiệu hợp đồng xây dựng). Cuối tháng, số dư từ TK 621 được kết chuyển sang TK 154, và tiếp tục kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) theo từng hạng mục công trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Trần Anh Thư đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hoàn Đức trong niên độ 2022. Đề tài làm rõ sự vận dụng các nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 15 vào điều kiện hoạt động đặc thù của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có sử dụng phần mềm SMARTPRO. Bên cạnh những ưu điểm về tổ chức bộ máy và kỹ thuật hạch toán, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế trong việc thiếu văn bản hóa các quy trình mua hàng, bán hàng và quản lý định mức nội bộ, đồng thời đưa ra các hàm ý giải pháp có giá trị thực tiễn giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán tài chính.