Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc Việt Nam tham gia các tổ chức và hiệp định thương mại như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) cùng các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại nói riêng đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Để tồn tại và phát triển bền vững, khâu tiêu thụ sản phẩm và bán hàng đóng vai trò quyết định, bởi đây là giai đoạn trực tiếp tạo ra doanh thu, bù đắp chi phí vận hành và hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để đảm bảo hiệu quả của hoạt động tiêu thụ và quản trị dòng tiền, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp dữ liệu kịp thời và chuẩn xác cho các quyết định điều hành. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tác giả Thái Lê Phương Thảo (lớp CQ56/21.02CLC, chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Học viện Tài chính) dưới sự hướng dẫn của TS. Thái Bá Công và ThS. Nguyễn Bá Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi" (tên tiếng Anh: "Accounting for sales and determining business result at Trang Thi Commercial Service Joint Stock Company").

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các tồn tại, vướng mắc trong thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, doanh thu tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế hạch toán trong năm tài chính 2021 (tập trung vào dữ liệu Quý 4/2021).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
  • Văn bản pháp quy:
    • Luật Kế toán Việt Nam.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thuế giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết kế toán.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định lý luận chuẩn mực và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính thực tế tại công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê doanh thu...).
  • Sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và Báo cáo tài chính Quý 4 năm 2021 trích xuất từ phần mềm kế toán FAST của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại (General Theory of Accounting for Sales and Determining Business Results in Commercial Enterprises)

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về các khái niệm cốt lõi, phương pháp hạch toán và vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hóa:

  • Bản chất và các điều kiện ghi nhận: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng. Theo VAS 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại theo bán hàng trực tiếp (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng; bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, trả góp) và bán hàng đại lý gửi bán. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, bù trừ công nợ).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài chính:
    • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 3331, TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 theo các phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh) và phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán qua TK 515 (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 635 (lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá).
    • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Hạch toán chi tiết qua TK 641 và TK 642 tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, thuế phí, dịch vụ mua ngoài.
    • Thu nhập và chi phí khác: Hạch toán qua TK 711 và TK 811 phản ánh các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (8211, 8212), TK 911 và TK 421. Kết quả kinh doanh trước thuế được tính bằng: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Nguyên tắc lập và trình bày các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 với các mã số từ Mã 01 đến Mã 60).
  • Kế toán quản trị bán hàng và kết quả: Định giá sản phẩm (theo chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu và nhân công, định giá sản phẩm mới hớt váng hoặc thâm nhập), phân tích doanh thu theo khu vực, mặt hàng, phương thức thanh toán và ứng dụng phần mềm kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi (The Actual Accounting for Sales and Determining Business Results at Trang Thi Commercial Service Joint Stock Company)

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi.
  • Tổ chức hạch toán trên phần mềm FAST: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán FAST. Quy trình nhập liệu từ danh mục khách hàng, mã hóa chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ phát sinh đến tạo bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu (TK 511) và giảm trừ (TK 521): Minh họa qua các nghiệp vụ bán hàng thực tế (như giao dịch với Công ty TOYOTA), hóa đơn GTGT, giấy báo Có của ngân hàng, trích xuất sổ chi tiết TK 511, sổ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3 và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày quy trình tính và ghi nhận giá vốn hàng xuất kho, sổ chi tiết TK 632 và Nhật ký chứng từ số 8.
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán qua sổ chi tiết và Sổ cái tương ứng.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí QLDN (TK 642): Tập hợp chứng từ chi phí lương nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, phản ánh qua sổ chi tiết và Sổ cái TK 641, TK 642.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Trích xuất các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Mô tả quy trình thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm FAST vào cuối Quý 4, tổng hợp dữ liệu lập Báo cáo tài chính Quý 4 (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Thực trạng kế toán quản trị: Phân tích mức độ tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng nhóm ngành hàng và thị trường tại công ty.
  • Đánh giá chung: Đưa ra nhận xét khách quan về những điểm mạnh (chấp hành đúng chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm FAST đồng bộ) và những điểm còn hạn chế trong luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ chi tiết và kế toán quản trị.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi (Proposals to Improve Accounting for Sales and Determining Business Results at Trang Thi Commercial Service Joint Stock Company)

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
  • Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thanh toán ngân hàng nhằm tránh chậm trễ trong việc cập nhật dữ liệu.
    • Hoàn thiện phương pháp theo dõi và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán.
    • Cải tiến quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao tính chính xác khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán quản trị:
    • Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo mặt hàng, khách hàng trọng điểm và khu vực địa lý.
    • Khai thác tối đa các phân hệ nâng cao của phần mềm kế toán FAST nhằm tự động hóa công tác phân tích điểm hòa vốn, dự toán doanh thu - chi phí và hỗ trợ chính sách định giá linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa quy trình kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại theo mô hình xử lý dữ liệu của phần mềm kế toán. Dưới đây là bảng tổng hợp các luồng tài khoản chủ yếu được nghiên cứu và hạch toán tại đơn vị:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ gốc & Sổ kế toán trích xuất tiêu biểu Phương thức kết chuyển cuối kỳ (vào TK 911)
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 511, Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, Sổ cái TK 511 Ghi Nợ TK 511 / Ghi Có TK 911 (Doanh thu thuần)
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (Chiết khấu TM, Hàng bán trả lại, Giảm giá) Biên bản trả hàng, Hóa đơn điều chỉnh, Sổ chi tiết TK 521 Ghi Nợ TK 511 / Ghi Có TK 521
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ giá vốn, Sổ chi tiết TK 632, Nhật ký chứng từ số 8 Ghi Nợ TK 911 / Ghi Có TK 632
Doanh thu & Chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo Có/Nợ ngân hàng, Sổ chi tiết & Sổ cái TK 515, 635, Nhật ký chứng từ TK 635 Ghi Nợ TK 515 / Có TK 911;
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 635
Chi phí bán hàng & Quản lý doanh nghiệp TK 641, TK 642 Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết & Sổ cái TK 641, 642 Ghi Nợ TK 911 / Ghi Có TK 641, 642
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711, TK 811 Hóa đơn thanh lý, Biên bản xử phạt, Sổ chi tiết TK 711, 811 Ghi Nợ TK 711 / Có TK 911;
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 811
Chi phí thuế TNDN & Kết quả sau thuế TK 821 (8211), TK 911, TK 421 Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Bảng tổng hợp chuyển khoản, Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo KQHĐKD Kết chuyển TK 821 sang TK 911; Kết chuyển lãi (Nợ 911/Có 421) hoặc lỗ (Nợ 421/Có 911)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại có quy mô dịch vụ cụ thể (Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi) trong năm 2021.
  • Minh họa chi tiết từng màn hình nhập liệu, giao diện thao tác trên phần mềm kế toán FAST đối với từng loại tài khoản và bút toán kết chuyển tự động.
  • Đưa ra các kiến nghị cải tiến bám sát thực trạng hoạt động, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và định hình hệ thống kế toán quản trị bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho mô hình kinh doanh của công ty.
    • Dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2021 (trọng tâm là Quý 4), chưa so sánh chuỗi dữ liệu biến động qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá chu kỳ kinh doanh nhiều năm để phân tích sâu hơn tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí chiến lược và hệ thống ERP hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, từ cơ sở lý luận, phương pháp sơ đồ hóa hạch toán đến kỹ năng trích xuất sổ sách và phân tích thực trạng.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, kết chuyển kết quả kinh doanh và thiết lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán FAST theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi (Trang Thi Commercial Service Joint Stock Company), áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

2. Công ty trong nghiên cứu sử dụng phần mềm kế toán nào và hình thức ghi sổ gì? Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST (FAST accounting software) và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp xử lý tự động trên phần mềm.

3. Theo lý luận Chuẩn mực VAS 14 được tác giả trình bày, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào? Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

4. Khóa luận sử dụng những tài khoản trung gian nào để tổng hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ? Khóa luận sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) bên Nợ; sau đó kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Lê Phương Thao là một công trình nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC) và thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tràng Thi. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kế toán bán hàng, các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán FAST thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo tài chính Quý 4/2021. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính khả thi, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và phát triển hệ thống kế toán quản trị phục vụ điều hành kinh doanh hiệu quả.