Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và biến động giá cả vật tư. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, các nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính một cách nhanh chóng, liên tục và chính xác. Trong hệ thống thông tin tài chính, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Đây không chỉ là căn cứ phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mà còn là dữ liệu cơ sở cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư và đối tác thương mại đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp. Việc tổ chức khoa học, hạch toán đúng đắn doanh thu và chi phí sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp ban lãnh đạo ra quyết định quản trị kịp thời và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thu Ngân (lớp QT1902K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Nga) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Chung Lợi nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản giao đề tài:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chung Lợi trên cơ sở số liệu kế toán thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp và ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chung Lợi, có trụ sở tại số 1G Tân Dương, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 tại Công ty TNHH Chung Lợi; đề tài được giao thực hiện năm 2019 và hoàn thành năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Luật Kế toán Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), hóa đơn, chứng từ kế toán.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp đối chiếu, kiểm tra thực tế giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiệp vụ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá vốn hàng bán): Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho).
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy dựa trên nền tảng hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).

Khung công thức xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa như sau:

Chỉ tiêu kết quả Công thức xác định
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV − Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán − Chi phí quản lý kinh doanh
Kết quả HĐ tài chính Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác Thu nhập khác − Chi phí khác
Thuế TNDN phải nộp Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu kế toán), hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 111, 112, 131, 333, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018 của Công ty TNHH Chung Lợi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Kế toán doanh thu: Làm rõ bản chất doanh thu là tổng lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu). Phân loại doanh thu thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511: gồm 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5118 - Doanh thu khác); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...); Thu nhập khác (TK 711: thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu được...). Đồng thời làm rõ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận và hạch toán các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các phương pháp xác định giá xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân gia quyền liên hoàn); Chi phí tài chính (TK 635: lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá...); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642: gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí khác (TK 811: chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...); Chi phí thuế TNDN (TK 821: gồm thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.
  • Các hình thức kế toán trong doanh nghiệp: Khái quát đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán theo Thông tư 133 gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.
Tài khoản Tên tài khoản Vai trò trong quy trình xác định kết quả kinh doanh
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Tập hợp doanh thu bán hàng; cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh thu lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán; kết chuyển sang bên Có TK 911
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính; kết chuyển sang bên Có TK 911
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa đã tiêu thụ; kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán; kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp chi phí bán hàng (6421) và chi phí QLDN (6422); kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm; kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 821 Chi phí thuế TNDN Phản ánh thuế TNDN hiện hành và hoãn lại; kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Đối trừ tổng doanh thu/thu nhập (bên Có) và tổng chi phí (bên Nợ) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối Tiếp nhận số lãi (Nợ 911/Có 421) hoặc số lỗ (Nợ 421/Có 911) trong kỳ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chung Lợi

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Chung Lợi:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Chung Lợi được cấp giấy phép kinh doanh ngày 13/08/2013 tại Chi cục thuế huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Đến thời điểm nghiên cứu năm 2019 - 2020, công ty đã hoạt động được 6 năm. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; ngoài ra đăng ký các ngành nghề phụ trợ như hoàn thiện công trình xây dựng, bán buôn kim loại và quặng kim loại, vận tải hàng hóa và hành khách đường bộ, sửa chữa đồ nội thất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và đội ngũ Nhân viên bán hàng/giao nhận. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, điều hành bộ máy, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (ghi chép, đối chiếu số liệu, lập chứng từ ghi sổ, hạch toán chi tiết và tổng hợp) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu/chi theo phiếu, kiểm kê quỹ định kỳ).
  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán năm 2018:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá trị xuất kho. Ví dụ nghiệp vụ ngày 28/09/2018: Xuất bán 2.213 kg thép ống (kích thước 42,2x2,0x6m) cho Công ty TNHH Một thành viên Vận tải và Xây dựng Chung Tiến; thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000835, Giấy báo Có và Phiếu xuất kho số 2.3, kế toán tính toán đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 05/09/2018 (tồn đầu kỳ tháng 9 là 1.600 kg giá 12.800 đ/kg; nhập ngày 05/09/2018 là 2.400 kg giá 13.123 đ/kg) để xác định giá vốn và hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632 và các sổ chi tiết liên quan.
    • Kế toán doanh thu/chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác: Sử dụng chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ để hạch toán vào TK 515, TK 635, TK 642, TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ cuối quý/năm, kế toán tổng hợp lập các Phiếu kế toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911 và từ TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911, sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chung Lợi

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất các giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu; phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn phản ánh kịp thời và chính xác biến động giá vốn vật liệu xây dựng; hệ thống chứng từ ban đầu được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ.
  • Nhược điểm và tồn tại: Khối lượng danh mục hàng hóa vật liệu xây dựng nhiều chủng loại dẫn đến công tác theo dõi chi tiết đôi khi chưa bao quát hết các nhóm hàng phát sinh phụ; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa nhân viên giao hàng, phòng kinh doanh và phòng kế toán có thời điểm chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được triển khai định kỳ chặt chẽ.
  • Biện pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu hồi công nợ nhằm đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng (TK 131).
    • Chuẩn hóa và mở rộng hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng (Mẫu S08-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng nhằm theo dõi doanh thu, giá vốn theo từng nhóm mặt hàng và đối tượng khách hàng.
    • Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ chi phí.
    • Chú trọng thực hiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi vào thời điểm cuối năm tài chính để phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Chung Lợi, so sánh cụ thể giữa quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại đơn vị:

Tiêu chí kế toán Quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Chung Lợi
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày thành lập và duy trì đến năm 2018
Hình thức ghi sổ kế toán 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy Áp dụng Kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp Áp dụng phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính giá xuất kho FIFO, đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ / liên hoàn Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Tài khoản chi phí bán hàng & QLDN Sử dụng chung tài khoản 642 (6421 - Bán hàng, 6422 - Quản lý DN) Sử dụng TK 642 để tập hợp chi phí quản lý kinh doanh
Bộ máy kế toán Tùy quy mô và đặc thù doanh nghiệp Tổ chức mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ

Về mặt đóng góp, khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại vật liệu xây dựng.
  • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế năm 2018 bằng các số liệu cụ thể (nghiệp vụ xuất bán thép ống kích thước 42,2x2,0x6m ngày 28/09/2018 cho Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng Chung Tiến theo Hóa đơn 0000835, phiếu xuất kho 2.3).
  • Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của bộ máy kế toán và đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Chung Lợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong năm tài chính 2018 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất là Công ty TNHH Chung Lợi. Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và quyết toán thuế, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc phân tích chi tiết điểm hòa vốn và cấu trúc giá bán sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và hiệu quả kinh doanh qua các chu kỳ kinh tế; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ định giá bán và kiểm soát ngân sách nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ sơ đồ TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821 đến TK 911 và TK 421).
    • Phương pháp tính toán và xử lý đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn qua ví dụ số liệu thực tế.
    • Mẫu biểu tổ chức Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (Biểu 3.2) đề xuất áp dụng trong doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chung Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ theo hình thức Kế toán máy dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và khấu hao TSCĐ?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng) để xác định giá trị vốn hàng hóa xuất kho và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Chung Lợi gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập Báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (phụ trách ghi chép, đối chiếu, lập chứng từ ghi sổ, hạch toán tổng hợp và chi tiết) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ và kiểm kê quỹ định kỳ).

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho ngày 28/09/2018 tại công ty được phản ánh qua những chứng từ và sổ sách kế toán nào?
Nghiệp vụ xuất bán 2.213 kg thép ống cho Công ty TNHH Một thành viên Vận tải và Xây dựng Chung Tiến được hạch toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000835, Giấy báo Có ngân hàng và Phiếu xuất kho số 2.3; số liệu được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, sau đó tổng hợp lên Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào theo Thông tư 133 tại công ty?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) để tập hợp chung cả chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh Nợ sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Ngân đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chung Lợi trong năm 2018. Tác giả đã phân tích rõ quy trình hạch toán, phương pháp tính giá bình quân liên hoàn và luân chuyển chứng từ của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Trên cơ sở đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong thực tế quản lý, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi tiết và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.