Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng cạnh tranh đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong việc kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt thông tin kinh tế – tài chính nhanh chóng và chuẩn xác. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò trọng yếu không chỉ đối với ban giám đốc, nhà quản trị doanh nghiệp mà còn đối với cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư, ngân hàng và đối tác cung ứng dịch vụ. Các thông tin này phản ánh trực tiếp hiệu quả cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách và tạo căn cứ tái đầu tư mở rộng quy mô.
Tuy nhiên, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong thực tế gặp nhiều thách thức do tính chất nghiệp vụ ngày càng phức tạp, đòi hỏi bộ máy kế toán phải tinh gọn, vận hành hiệu quả với chi phí tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản giao đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh (địa chỉ: Hạ Đoạn 2, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 (thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 12 năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu kế toán mô tả thực tiễn:
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Tác giả vận dụng các văn bản pháp quy và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) làm thước đo đối chiếu:
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và nội dung thu nhập khác.
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Cung cấp định nghĩa về chi phí và các nguyên tắc ghi nhận làm cơ sở xác định giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho (bình quân gia quyền, đích danh, nhập trước xuất trước).
- Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung chế độ tài khoản (đặc biệt là việc gộp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thành tài khoản 642), hệ thống mẫu biểu sổ kế toán và báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập và chứng từ hóa: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại phòng kế toán của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh trong năm 2015, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy báo Có ngân hàng, phiếu kế toán kết chuyển, phiếu thu, phiếu chi.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu dòng dữ liệu kế toán từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 112, TK 131, TK 333, TK 632, TK 642, TK 911), Sổ chi tiết công nợ và Bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kép theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nội dung Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Hệ thống khái niệm và nguyên tắc xác định:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ giá trị lợi ích kinh tế thu được hoặc sẽ thu được; ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định doanh thu và chi phí chắc chắn.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu tổng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ dưới dạng tiền chi ra, khấu hao tài sản hoặc phát sinh nợ, bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Công thức xác định kết quả kinh doanh: Phân tách rõ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác; từ đó tổng hợp thành tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.
| Chỉ tiêu kết quả |
Công thức xác định theo chuẩn mực |
| Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD |
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh |
| Lợi nhuận hoạt động tài chính |
Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính |
| Lợi nhuận khác |
Thu nhập khác - Chi phí khác |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Lợi nhuận HĐ SXKD + Lợi nhuận HĐ tài chính + Lợi nhuận khác |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN |
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118); không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
- TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày phương pháp phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (kết hợp TK 631).
- TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Đặc trưng của QĐ 48 gộp chi phí bán hàng và quản lý thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 515, TK 635, TK 711, TK 811: Hạch toán doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác.
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp bên Nợ toàn bộ chi phí (giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và bên Có toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc tổ chức và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán theo các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại doanh nghiệp khảo sát:
Khái quát về Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
- Công ty được thành lập năm 2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, trụ sở ban đầu tại số 10A Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng; sau chuyển về Hạ Đoạn 2, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Hải An, TP. Hải Phòng.
- Ngành nghề hoạt động chính: Kinh doanh vận tải thủy bộ, dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container, cho thuê kho bãi, sửa chữa gia công cơ khí, kinh doanh xăng dầu.
- Quá trình phát triển và năng lực kinh doanh qua các mốc thời gian:
- Năm 2000 (năm đầu thành lập): Tổng doanh thu đạt 1,676 tỷ đồng với vài chiếc xe vận tải đi thuê ban đầu.
- Năm 2005: Doanh thu đạt 23,545 tỷ đồng. Giai đoạn 2005–2010, đội xe nâng lên 30 chiếc theo phương thức cổ phần/góp vốn với lái xe; mở rộng kho bãi lên gần 10 ha với sức chứa trên 1.000 xe và 30 xưởng sửa chữa, doanh thu kho bãi đạt trên 10 tỷ đồng/năm.
- Năm 2014: Tổng doanh thu toàn công ty đạt 109,45 tỷ đồng; sở hữu đội xe hàng trăm phương tiện (trong đó có 40 xe container, 35 xe vận tải nhẹ) cùng trạm cân điện tử trọng tải 120 tấn hoạt động 24/24.
Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật), Phó Giám đốc, các phòng chức năng: Phòng Xuất nhập khẩu (bộ phận giao nhận, bộ phận chứng từ), Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật (bộ phận sửa chữa, nhà cân), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; các nhân viên chuyên trách gồm Kế toán công nợ phải trả thanh toán, Kế toán xây dựng (phụ trách vật tư, định mức máy móc), Kế toán vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: B 01-DNN (Bảng cân đối kế toán), B 02-DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), B 09-DNN (Bản thuyết minh BCTC), F 01-DNN (Bảng cân đối tài khoản), B 03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2015
Khóa luận trích xuất và minh họa dòng chứng từ của hai nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
- Nghiệp vụ vận chuyển hàng ngày 07/12/2015:
- Nội dung: Vận chuyển container 40 khô dầu hạt từ cảng Hải Phòng đến Hà Nội cho khách hàng là Công ty TNHH Guyomar'ch – VNC (MST: 0104112321, Thụy Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội) theo Hóa đơn GTGT số 0002341 (Ký hiệu AA/13P, Mẫu 01GTKT3/001).
- Giá trị dịch vụ chưa thuế: 29.160.000 đồng; thuế GTGT 10%: 2.916.000 đồng; tổng số tiền thanh toán ghi nhận: 32.076.000 đồng (khách hàng chưa thanh toán).
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 131: 32.076.000 đồng
- Có TK 511: 29.160.000 đồng
- Có TK 3331: 2.916.000 đồng
- Nghiệp vụ trung chuyển hàng cảng ngày 17/12/2015:
- Nội dung: Trung chuyển hàng container 40 tại cảng Hải Phòng cho Công ty TNHH Guyomar'ch – VNC theo Hóa đơn GTGT số 0002379.
- Giá trị dịch vụ chưa thuế: 22.400.000 đồng; thuế GTGT 10%: 2.240.000 đồng; tổng thanh toán: 24.640.000 đồng.
- Thanh toán: Khách hàng thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng Quốc Tế, căn cứ theo Giấy báo Có ngân hàng (Giao dịch Ref 0256486259225, ngày 17/12/2015): Số dư đầu ngày 77.412.000 đồng, phát sinh Có 24.640.000 đồng, số dư cuối ngày 102.052.000 đồng.
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 112: 24.640.000 đồng
- Có TK 511: 22.400.000 đồng
- Có TK 3331: 2.240.000 đồng
Dữ liệu từ các hóa đơn gốc được kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển vào Sổ Cái TK 511, TK 112, TK 131, TK 333, đồng thời theo dõi trên Sổ chi tiết phải thu khách hàng. Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Hà Anh, Chương 3 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được cơ cấu bộ máy kế toán tập trung tinh giản; việc vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC); đối chiếu sổ sách và chứng từ có tính logic cao; quy trình thu hồi công nợ và lưu chuyển chứng từ ngân hàng được kiểm soát.
- Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận hiện trường (nhà cân, đội xe, bộ phận giao nhận) về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh theo từng phương tiện, từng chuyến vận chuyển chưa có sổ chuyên biệt; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng niên độ và nguyên tắc kế toán thận trọng; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý sổ sách kế toán còn mang tính thủ công trên máy tính, chưa khai thác triệt để phần mềm chuyên nghiệp.
- Bốn giải pháp hoàn thiện cụ thể do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Thiết kế và đưa vào áp dụng Mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh để tập hợp, phân bổ chi phí nhiên liệu, tiền lương lái xe, khấu hao phương tiện theo từng đầu xe hoặc từng nhóm dịch vụ vận chuyển nhằm hỗ trợ tính giá vốn chính xác.
- Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ: Quy định mốc thời gian giao nhận giấy biên nhận, phiếu cân xe, chứng từ giao nhận giữa bộ phận giao nhận/nhà cân và phòng kế toán, tránh tình trạng chậm xuất hóa đơn hoặc bỏ sót chi phí phát sinh trong tháng.
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Chuyển đổi phương thức kế toán máy bán thủ công sang vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng, tối ưu hóa khâu kết chuyển tự động từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Căn cứ vào Bảng kê công nợ tính đến ngày 31/12/2015, tiến hành phân loại tuổi nợ của khách hàng, xác định các khoản nợ quá hạn khó có khả năng thu hồi để trích lập dự phòng vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), đảm bảo phản ánh trung thực kết quả kinh doanh trong năm tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế vận hành kế toán tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa, với các kết quả cụ thể:
Tổng hợp các chỉ tiêu và thông số hạch toán kế toán
| Nhóm thông tin |
Dữ liệu ghi nhận từ khóa luận |
| Doanh nghiệp khảo sát |
Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh (MST: 0200391907) |
| Quy mô hoạt động |
Doanh thu 109,45 tỷ đồng (2014); 40 xe container, 35 xe tải nhẹ, trạm cân 120 tấn, kho bãi ~10 ha |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; kê khai thường xuyên |
| Nghiệp vụ doanh thu minh họa 1 |
Hóa đơn số 0002341 (07/12/2015): Doanh thu 29.160.000 đ, thuế GTGT 2.916.000 đ, tổng thanh toán 32.076.000 đ |
| Nghiệp vụ doanh thu minh họa 2 |
Hóa đơn số 0002379 (17/12/2015): Doanh thu 22.400.000 đ, thuế GTGT 2.240.000 đ, thu qua NH 24.640.000 đ |
| Số dư TK ngân hàng (17/12/2015) |
Đầu ngày: 77.412.000 đ; Phát sinh Có: 24.640.000 đ; Dư cuối ngày: 102.052.000 đ |
| Hệ thống giải pháp đề xuất |
4 giải pháp: Hoàn thiện mẫu sổ chi phí SXKD; cải tiến luân chuyển chứng từ; phần mềm kế toán máy; trích lập dự phòng nợ khó đòi |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Minh họa rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu, thuế GTGT và giá vốn đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải container tại cảng biển Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ trực tiếp, gắn với tình hình quản lý chi phí phương tiện và quản trị công nợ thực tế của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát của khóa luận chỉ giới hạn trong năm tài chính 2015, tập trung chủ yếu vào các chứng từ mẫu biểu phát sinh trong tháng 12/2015. Khóa luận nghiên cứu trên nền tảng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ này sau đó đã được thay thế bằng Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Ngoài ra, do giới hạn thời gian thực tập, tác giả chưa đi sâu phân tích chi tiết giá thành dịch vụ vận tải chi tiết cho từng loại đầu xe và từng tuyến vận tải riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán doanh thu, chi phí của doanh nghiệp vận tải theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ vận tải chi tiết nhằm kiểm soát tiêu hao nhiên liệu và chi phí sửa chữa phương tiện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, vận tải đường bộ, kho bãi.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình xử lý chứng từ hóa đơn dịch vụ vận tải cảng và liên tỉnh (hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng, phiếu kế toán).
- Trình tự ghi chép và kết chuyển cuối kỳ theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Thiết kế mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh và phương pháp quản lý công nợ khách hàng trong lĩnh vực vận tải.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là "Nhật ký chung", kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Cơ cấu đội xe và năng lực cơ sở hạ tầng của công ty đạt quy mô như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, công ty có hơn 40 xe container, 35 xe vận tải nhẹ, hệ thống trạm cân tải trọng 120 tấn hoạt động 24/24, kho bãi gần 10 ha với sức chứa trên 1.000 xe và 30 xưởng sửa chữa. Doanh thu năm 2014 của đơn vị đạt 109,45 tỷ đồng.
Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận tải cho Công ty TNHH Guyomar'ch – VNC ngày 07/12/2015 được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0002341 ngày 07/12/2015 về việc vận chuyển container khô dầu hạt đến Hà Nội, kế toán ghi nhận doanh thu dịch vụ chưa thuế là 29.160.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.916.000 đồng và tổng số tiền phải thu khách hàng là 32.076.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 131: 32.076.000 đồng / Có TK 511: 29.160.000 đồng, Có TK 3331: 2.916.000 đồng).
Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được quy định và vận dụng ra sao theo chế độ kế toán tại công ty?
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý được theo dõi chung trên Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý kinh doanh", gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Bốn giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất ở Chương 3 gồm những nội dung gì?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống sổ sách bằng cách lập thêm Sổ chi phí sản xuất kinh doanh; (2) Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ giữa nhà cân, bộ phận giao nhận và phòng kế toán; (3) Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua phần mềm kế toán máy; (4) Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên Bảng kê công nợ ngày 31/12/2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2015 tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh, tác giả đã phản ánh rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và quy trình kết chuyển kinh doanh trong ngành dịch vụ vận tải. Các giải pháp hoàn thiện về tổ chức sổ chi phí, luân chuyển chứng từ, ứng dụng phần mềm và trích lập dự phòng nợ khó đòi có cơ sở thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.