Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam", chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01), được tác giả Nguyễn Hải Hà thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Thị Mai và TS. Đoàn Ngọc Xuân, bảo vệ năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt là giai đoạn Việt Nam tham gia đàm phán và gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp may Việt Nam đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành may Việt Nam có mức độ phát triển tương đối thấp so với khu vực và thế giới, giá trị gia tăng tạo ra chưa cao do phần lớn hoạt động sản xuất tập trung vào phương thức gia công đơn thuần (Cut - Make - Trim: CMT). Khi các lợi thế về chi phí nhân công giá rẻ và chi phí hỗ trợ hạ tầng dần mất đi, việc nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát chi phí trở thành yêu cầu cấp bách.

Hệ thống kế toán chi phí tại các doanh nghiệp may thời điểm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân hệ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo ra bên ngoài; công tác kế toán quản trị chi phí mới chỉ ở bước đầu hình thành, tiếp cận theo quan điểm truyền thống và chưa gắn kết với yêu cầu ra quyết định trong môi trường cạnh tranh. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại là vấn đề cấp thiết nhằm cung cấp thông tin kịp thời, phù hợp cho quản trị nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may, trọng tâm là đề xuất vận dụng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam như thế nào? Đạt được những kết quả và còn những hạn chế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của thông tin kế toán chi phí đối với quản trị doanh nghiệp?
  4. Các doanh nghiệp may Việt Nam cần vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) như thế nào cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất; thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam; các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp may Việt Nam, không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Luận án tập trung nghiên cứu trong giới hạn các doanh nghiệp may sản xuất theo phương thức OEM/FOB (Original Equipment Manufacturing / Free On Board) và ODM (Original Design Manufacturing). Về nội dung chi phí, luận án giới hạn trong phạm vi chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), không nghiên cứu chi phí tài chính và các chi phí khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng mảng nội dung chuyên môn của kế toán quản trị chi phí:

Các hướng nghiên cứu trước được điểm lại

  • Về phân loại chi phí:

    • Robert Anthony (1956) trong tham luận gửi Ủy ban Khái niệm Chi phí của AAA khẳng định nhận diện chi phí là yếu tố quyết định nội dung kế toán quản trị.
    • Michael W. Maher (2000) chỉ ra 3 cách phân loại chi phí cho mục đích kiểm soát gồm: chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ và chi phí trách nhiệm.
    • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) phân loại chi phí trong vận tải đường bộ theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và cách ứng xử chi phí, nhưng chưa chỉ rõ phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp phù hợp cho ngành vận tải.
    • Nguyễn Thị Mai Anh (2014) phân loại chi phí theo khả năng quy nạp, cách ứng xử, chu trình công nghệ và thẩm quyền ra quyết định tại các công ty nhựa niêm yết; chỉ ra các hoạt động phát sinh chi phí nhưng chưa xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm đồng bộ.
    • Hồ Mỹ Hạnh (2014) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may, tuy nhiên chỉ tập trung kiểm soát chi phí ở công đoạn hoàn thành sản phẩm cuối cùng mà chưa phân loại chi tiết theo từng công đoạn sản xuất.
  • Về lập dự toán chi phí:

    • Koshina Raghunandan (2012) phân tích khía cạnh hành vi trong lập ngân sách, chỉ ra 3 mô hình lập dự toán (từ trên xuống, từ dưới lên, thỏa thuận) nhưng chỉ dừng ở dự toán tĩnh.
    • Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu lập định mức và dự toán linh hoạt cho doanh nghiệp vận tải đường sắt theo mô hình từ dưới lên.
    • Đào Thúy Hà (2015) đề xuất lập dự toán tại các trung tâm chi phí kỹ thuật và trung tâm chi phí tùy ý trong ngành thép.
    • Hồ Mỹ Hạnh (2014) đề xuất phân tách dự toán chi phí may mặc thành biến phí và định phí nhưng chưa chi tiết hóa theo từng yếu tố nguồn lực để kiểm soát biến động.
  • Về xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí:

    • Akira Nishimura (2003) phân tích việc áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) gắn với triết lý quản lý của Nhật Bản và ảnh hưởng của nó tại châu Á.
    • Trần Thị Thu Hường (2014) đề xuất kết hợp Target Costing và phương pháp Kaizen trong ngành sản xuất xi măng nhưng chưa giải trình rõ ràng cơ sở kỹ thuật tính toán so với phương pháp truyền thống.
    • Nguyễn Phú Giang (2014) đề xuất phương pháp Kaizen trong sản xuất thép Thái Nguyên nhưng chưa lượng hóa cụ thể tiến trình tính toán và phân bổ chi phí cho từng công đoạn.
  • Về phân tích chi phí và ra quyết định:

    • Marjanovic và T. Ljutic (2013) phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) dựa trên mô hình hàm tuyến tính trong ngắn hạn, chỉ ra các hạn chế khi áp dụng vào thực tiễn phức tạp.
    • Vũ Thị Kim Anh (2012) vận dụng phân tích CVP và xác định giá cước vận tải đường sắt theo biến phí nhưng chưa đi sâu vào quyết định tự làm hay mua ngoài.
  • Về hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí:

    • Wim A. Van der Stede (2011) nhấn mạnh sự cần thiết phải chuẩn hóa hệ thống báo cáo nội bộ trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế.
    • Atkinson, Kaplan và Young (2008) phân tích cấu trúc kế toán trách nhiệm thông qua hệ thống báo cáo nội bộ phân cấp quản lý.
    • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) và Vũ Thị Kim Anh (2012) thiết lập các mẫu báo cáo trách nhiệm, báo cáo dự toán và báo cáo chênh lệch trong ngành vận tải.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chưa nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may mặc – một ngành có quy trình sản xuất qua nhiều công đoạn gia công, hình thành nhiều bán thành phẩm và cơ cấu sản phẩm đa dạng. Hầu hết các đề tài chưa lấy nhu cầu thông tin của nhà quản trị làm tiền đề thiết kế hệ thống, chưa lượng hóa quy trình ứng dụng các phương pháp tính chi phí hiện đại như mô hình hạch toán chi phí theo hoạt động (ABC) vào điều kiện đặc thù của doanh nghiệp may Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm chi phí và kế toán quản trị chi phí: Luận án tiếp cận chi phí theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), quan điểm của Horngren et al. (1999), Woehe (2001), định nghĩa của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA - 1983, 2004), Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam năm 2015. Bản chất tổ chức kế toán quản trị chi phí được xác định là sự kết hợp giữa con người, phương pháp nghiệp vụ và phương tiện kỹ thuật nhằm thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin chi phí phục vụ 4 chức năng quản trị: lập kế hoạch (dự toán), tổ chức thực hiện, kiểm tra - kiểm soát, và ra quyết định kinh doanh.
Yếu tố kết hợp Quá trình xử lý Chức năng phục vụ Mục tiêu cuối cùng
- Con người (kế toán viên, nhà quản trị)
- Phương pháp (phân loại, định mức, ABC, CVP)
- Chi phí (sản xuất, ngoài sản xuất)
Thu thập, xử lý, phân tích và hệ thống hóa dữ liệu chi phí - Lập dự toán
- Kiểm soát chi phí
- Quyết định ngắn hạn & dài hạn
Tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh
  • Nguyên tắc tổ chức: Luận án xác lập 8 nguyên tắc tổ chức gồm: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, nguyên tắc tự kiểm soát, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc phối hợp, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, và nguyên tắc linh hoạt.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý của Nhà nước, môi trường kinh doanh) và nhân tố bên trong (nhu cầu thông tin quản trị, trình độ quản lý, loại hình sản xuất, quy trình công nghệ nhiều công đoạn, trình độ đội ngũ kế toán, và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo lý thuyết của Kaplan & Johnson, 1987; Hansen & Mowen, 2006).
  • Quy trình tổ chức kế toán quản trị chi phí gồm 5 nội dung:
    1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí.
    2. Tổ chức phân loại chi phí, xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán.
    3. Tổ chức xác định đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính chi phí.
    4. Tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán chi phí.
    5. Tổ chức phân tích thông tin chi phí phục vụ kiểm soát và ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp tư duy logic: quy nạp, diễn dịch, tổng hợp và hệ thống hóa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả gửi 100 phiếu điều tra đến 50 doanh nghiệp may sản xuất theo phương thức FOB và ODM (loại trừ nhóm doanh nghiệp thuần gia công CMT). Mẫu nghiên cứu bao gồm 4 doanh nghiệp quy mô lớn sản xuất theo phương thức ODM được chọn phi ngẫu nhiên (Tổng công ty CP May Việt Tiến, Tổng công ty May Nhà Bè, Tổng công ty CP Dệt May Hà Nội, Công ty CP May 10) và 26 doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên đại diện cho các vùng kinh tế (Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long). Số lượng phiếu hợp lệ thu về là 60 phiếu.
    • Cấu trúc phiếu khảo sát: Phiếu dành cho nhà quản trị gồm 18 câu hỏi (thu thập thông tin chung và nhu cầu sử dụng thông tin chi phí); phiếu dành cho cán bộ kế toán gồm 45 câu hỏi (thu thập thông tin về 5 nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí).
    • Phỏng vấn sâu và phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện tiếp xúc trực tiếp lãnh đạo, phụ trách kế toán, cán bộ kỹ thuật tại Tổng công ty May Việt Tiến, Tổng công ty CP Dệt May Nam Định (NATEXCO); thực hiện phỏng vấn qua điện thoại đối với các đơn vị: Công ty CP Thảm và May Bắc Ninh, Công ty CP Xuất khẩu Quảng Ninh, Công ty CP May Nam Hà, Công ty CP May Bình Minh, Công ty CP May An Dương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ và sổ kế toán nội bộ của các doanh nghiệp khảo sát.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp số liệu khảo sát, thống kê mô tả, so sánh, lập bảng biểu đối chiếu và phân tích định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chi phí, kế toán chi phí, kế toán quản trị chi phí và bản chất của tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích cụ thể 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: mô hình tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; mô hình kết hợp (lồng ghép trong cùng một bộ máy); và mô hình hỗn hợp.

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình tổ chức kế toán quản trị chi phí theo 5 bước:

  • Phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc, chi phí hỗn hợp và các phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp: đồ thị phân tán, cực đại - cực tiểu, bình phương bé nhất), theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và phục vụ ra quyết định.
  • Xây dựng định mức (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và lập dự toán (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt).
  • Xác định đối tượng chịu chi phí và các phương pháp tính chi phí: phương pháp truyền thống theo đơn đặt hàng, theo quy trình sản xuất; các phương pháp quản trị chi phí hiện đại gồm kế toán chi phí theo hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing) và chi phí Kaizen (Kaizen Costing).
  • Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo quản trị chi phí nội bộ.
  • Kỹ thuật phân tích chi phí: phân tích CVP, điểm hòa vốn, phân tích thông tin chi phí thích hợp cho các quyết định ngắn hạn (chấp nhận đơn hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài).

Chương 1 cũng tổng quan kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí tại một số quốc gia phát triển và rút ra các bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam

Chương 2 phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành may Việt Nam và ảnh hưởng của chúng đến công tác kế toán chi phí. Tác giả chỉ ra cơ cấu phương thức sản xuất của các doanh nghiệp may thuộc khối Vinatex:

Phương thức sản xuất Tỷ trọng Đặc điểm chuỗi giá trị
CMT (Cut - Make - Trim) 50% Gia công thuần túy theo mẫu và nguyên liệu của khách hàng, giá trị gia tăng thấp
FOB I (Mua nguyên liệu - Bán thành phẩm) 20% Doanh nghiệp tự mua nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng
FOB II 17% Doanh nghiệp chủ động tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu
ODM (Thiết kế và sản xuất trọn gói) 13% Tự thiết kế mẫu mã, cung ứng nguyên liệu và sản xuất thành phẩm
OBM (Sản xuất thương hiệu gốc) 0% Chưa hình thành tỷ trọng rõ nét trên thị trường

Kết quả khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp may (tập trung vào nhóm FOB và ODM) được tác giả phân tích trên các khía cạnh:

  • Tổ chức bộ máy: Đa số các doanh nghiệp áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; nhân sự kế toán chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ ghi chép phục vụ báo cáo tài chính và kê khai thuế; chưa hình thành bộ phận kế toán quản trị chi phí chuyên trách. Kết quả khảo sát 50 cán bộ kế toán tại Tổng công ty May 10 cho thấy trình độ chuyên môn về kế toán quản trị còn hạn chế.
  • Phân loại chi phí, lập định mức và dự toán: Chi phí mới chỉ được phân loại theo khoản mục kế toán tài chính (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chưa phân loại thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích CVP; công tác xây dựng định mức nguyên phụ liệu chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử; dự toán chi phí mang tính chất tĩnh, chưa lập dự toán linh hoạt theo các mức công suất hoạt động.
  • Phương pháp xác định chi phí: Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng (như tại Công ty May Hồ Gươm theo phương thức FOB) hoặc theo quy trình sản xuất (như tại Công ty May Việt Tiến theo phương thức ODM). Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chủ yếu dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ công lao động trực tiếp, dẫn đến sự sai lệch trong tính toán giá thành khi tỷ trọng chi phí gián tiếp và mức độ cơ giới hóa tăng lên.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo: Sử dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ hoặc Nhật ký chung theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp; hệ thống báo cáo chi phí nội bộ chưa được thiết lập đồng bộ, chủ yếu sử dụng lại các báo cáo kế toán tài chính.
  • Phân tích chi phí: Hoạt động phân tích chi phí còn đơn giản, chủ yếu so sánh số liệu thực tế với kế hoạch kỳ trước; việc phân tích mối quan hệ CVP, điểm hòa vốn (như tại Tổng công ty May Nhà Bè) và phân tích chi phí thích hợp cho quyết định tự dệt/sản xuất vải hay mua ngoài (Bảng 2.11) chưa được thực hiện thường xuyên.

Tác giả đánh giá những mặt đạt được, chỉ ra các hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của nhà quản trị, năng lực của nhân viên kế toán và hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí bám sát mục tiêu phát triển của ngành may:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tùy thuộc quy mô doanh nghiệp để lựa chọn mô hình phù hợp; đề xuất mô hình hỗn hợp hoặc phân định rõ phần hành kế toán quản trị chi phí chuyên trách trong phòng kế toán đối với các doanh nghiệp quy mô lớn (FOB, ODM).
  • Ứng dụng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (ABC): Đây là giải pháp trọng tâm của luận án. Tác giả thiết kế quy trình hạch toán chi phí ABC qua các bước:
    1. Xác định các trung tâm hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp may (chuẩn bị sản xuất, cắt, may, giặt/thêu, hoàn thiện, đóng gói, kiểm tra chất lượng, quản lý sản xuất).
    2. Tập hợp chi phí nguồn lực gián tiếp vào từng nhóm hoạt động (Activity Cost Pools).
    3. Xác định tiêu thức phân bổ chi phí (Cost Drivers) cho từng hoạt động (số lần chuyển đổi mã hàng, số giờ máy cắt, số đường may, số lần kiểm tra, số giờ lao động gián tiếp).
    4. Tính toán tỷ lệ phân bổ chi phí theo hoạt động và phân bổ vào đối tượng chịu chi phí (từng mã hàng, đơn đặt hàng, dòng sản phẩm).
    5. Minh họa cụ thể quy trình phân bổ chi phí ABC tại Công ty CP May 10 cho sản phẩm áo sơ mi xuất khẩu, chứng minh sự chênh lệch và độ chính xác của giá thành sản phẩm so với phương pháp phân bổ truyền thống.
  • Hoàn thiện phân loại chi phí, lập định mức và dự toán linh hoạt: Hướng dẫn phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí; xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến cho từng công đoạn may; thiết lập bảng dự toán linh hoạt theo các mức độ công suất hoạt động khác nhau.
  • Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý và báo cáo kế toán quản trị chi phí: Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 phục vụ theo dõi chi phí theo hoạt động và trách nhiệm quản lý; xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo nội bộ gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận/mặt hàng, Báo cáo chi phí sản xuất theo hoạt động, Báo cáo phân tích biến động chi phí (tách biệt nhân tố lượng và nhân tố giá).
  • Hoàn thiện phân tích chi phí phục vụ ra quyết định: Ứng dụng mô hình CVP phân tích điểm hòa vốn đa sản phẩm; phân tích chi phí thích hợp cho các quyết định ngắn hạn như: mua nguyên liệu hay tự sản xuất vải, đầu tư thêm thiết bị chuyên dùng, chấp nhận đơn hàng may gia công bổ sung.
  • Xác định điều kiện thực hiện: Luận án đề xuất các điều kiện đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý về kế toán quản trị) và đối với doanh nghiệp may (đổi mới nhận thức lãnh đạo, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn kế toán, đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm công nghệ thông tin quản trị doanh nghiệp).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận quy trình quản trị 5 bước.
  • Làm rõ bản chất, nguyên tắc và các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí; phân tích kinh nghiệm quốc tế và xác định các điều kiện áp dụng các phương pháp kế toán chi phí hiện đại (ABC, Target Costing, Kaizen) vào thực tiễn quản lý sản xuất.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015, đặc biệt làm rõ thực trạng tại các doanh nghiệp hoạt động theo phương thức sản xuất FOB và ODM.
  • Đánh giá có căn cứ thực nghiệm về sự bất cập của phương thức gia công CMT và những điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy, phân loại chi phí, lập dự toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại các doanh nghiệp may.
  • Xây dựng mô hình quy trình và kỹ thuật tính toán cụ thể nhằm áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) vào quy trình công nghệ nhiều công đoạn của doanh nghiệp may (minh họa số liệu thực tế tại Tổng công ty May 10).
  • Thiết kế hệ thống mẫu biểu dự toán linh hoạt, tài khoản kế toán quản trị chi tiết và hệ thống báo cáo chi phí nội bộ phục vụ kiểm soát và ra quyết định kinh doanh cho các doanh nghiệp may Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực tế chỉ tập trung vào các doanh nghiệp may Việt Nam thuần túy, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong ngành may mặc.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm doanh nghiệp may sản xuất theo phương thức FOB và ODM; chưa bao quát chi tiết nhóm doanh nghiệp thuần gia công CMT và phương thức OBM (do tỷ trọng phương thức OBM tại thời điểm nghiên cứu bằng 0%).
  • Nội dung nghiên cứu chi phí giới hạn trong chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, chưa đi sâu nghiên cứu chi phí tài chính và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình tái cấu trúc vốn của doanh nghiệp may.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm phản ánh bối cảnh ngành may Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng dệt may (bao gồm doanh nghiệp kéo sợi, dệt, nhuộm và may hoàn tất).
  • Nghiên cứu việc triển khai kế toán quản trị chi phí theo phương thức OBM khi các doanh nghiệp may Việt Nam nâng cao năng lực thiết kế và phát triển thương hiệu riêng.
  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong môi trường số hóa quản trị.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí theo quy trình 5 bước và kỹ thuật khảo sát thực nghiệm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Kế toán quản trị, Kế toán chi phí, Phân tích hoạt động kinh doanh; đặc biệt là chương mục về mô hình hạch toán chi phí theo hoạt động (ABC) và dự toán linh hoạt.
  • Nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo quy trình phân bổ chi phí ABC, các mẫu báo cáo chi phí nội bộ và kỹ thuật phân tích chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dệt May: Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù các ngành công nghiệp sản xuất gia công và xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của việc đề xuất áp dụng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong luận án là gì?

Luận án đề xuất áp dụng mô hình ABC nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung truyền thống (vốn chỉ phân bổ dựa trên giờ công hoặc chi phí nhân công trực tiếp). Trong doanh nghiệp may hiện đại, chi phí gián tiếp và chi phí cho các hoạt động hỗ trợ (chuẩn bị mẫu, chuyển đổi dây chuyền, kiểm tra chất lượng, giặt/thêu) chiếm tỷ trọng ngày càng cao; mô hình ABC giúp tập hợp và phân bổ chi phí chính xác theo từng hoạt động phát sinh nguồn lực, từ đó xác định đúng giá thành từng đơn hàng và hỗ trợ định giá bán chính xác.

2. Tỷ trọng các phương thức sản xuất của ngành may Việt Nam được luận án ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu từ Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) được luận án trích dẫn, cơ cấu phương thức sản xuất của các doanh nghiệp may bao gồm: phương thức gia công CMT chiếm 50%, phương thức FOB I chiếm 20%, phương thức FOB II chiếm 17%, phương thức ODM chiếm 13% và phương thức OBM chiếm 0%.

3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện ra sao?

Tác giả gửi 100 phiếu câu hỏi đến 50 doanh nghiệp may sản xuất theo phương thức FOB và ODM (thu về 60 phiếu hợp lệ). Trong 50 doanh nghiệp, có 4 doanh nghiệp lớn sản xuất theo phương thức ODM được chọn phi ngẫu nhiên (May Việt Tiến, May Nhà Bè, Dệt May Hà Nội, May 10) và 26 doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên đại diện cho các vùng miền kinh tế trên cả nước. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và kế toán tại May Việt Tiến, Natexco và phỏng vấn qua điện thoại tại 5 công ty may khác.

4. Vì sao luận án chỉ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất theo phương thức FOB và ODM?

Doanh nghiệp sản xuất theo phương thức gia công CMT có quy mô nhỏ, chủ yếu lấy công làm lãi, nhận nguyên liệu và mẫu từ khách hàng nên hệ thống kế toán rất đơn giản và hầu như không có điều kiện tổ chức kế toán quản trị chi phí. Chỉ các doanh nghiệp sản xuất theo phương thức FOB và ODM mới tự chủ về nguyên phụ liệu, quy trình sản xuất và thiết kế, do đó mới có nhu cầu thực tế và điều kiện tổ chức thành công hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ quản trị cạnh tranh.

5. Những nhân tố bên trong nào ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may theo luận án?

Luận án xác định 6 nhân tố bên trong gồm: (1) Nhu cầu thông tin của nhà quản trị; (2) Trình độ nhận thức và năng lực quản lý của ban lãnh đạo; (3) Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp; (4) Quy trình công nghệ sản xuất nhiều công đoạn; (5) Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán; (6) Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập và xử lý dữ liệu kế toán.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất theo quy trình 5 nội dung nghiệp vụ. Trên cơ sở khảo sát thực nghiệm tại 50 doanh nghiệp may Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015, công trình đã chỉ rõ những hạn chế của hệ thống kế toán chi phí truyền thống trước áp lực chuyển dịch phương thức sản xuất từ CMT sang FOB và ODM. Luận án đã đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn, nổi bật là quy trình hạch toán chi phí theo hoạt động (ABC), hệ thống dự toán linh hoạt và các mẫu báo cáo kế toán quản trị phục vụ trực tiếp công tác kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh cho các doanh nghiệp ngành may.