Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị tài chính thiết yếu nhằm kiểm soát, phản ánh và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động thương mại trong lĩnh vực kim loại và quặng kim loại—ngành hàng có khối lượng giao dịch lớn, đơn giá biến động và yêu cầu chặt chẽ về chứng từ luân chuyển—việc tính toán chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định đến hiệu quả bảo toàn vốn và phân phối lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Phương Thanh (Lớp QT1602K, Khoa Quản trị kinh doanh, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng, tập trung giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế tại Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường. Đề tài được phê duyệt ngày 18 tháng 4 năm 2016 và hoàn thành vào tháng 7 năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được quy định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam.
  2. Phản ánh, mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong tháng 11 năm 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với mô hình tổ chức và năng lực thực tế của công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường (địa chỉ: Thôn Thanh Lãng, xã Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng). Phạm vi về thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2015, trong đó các phân tích chi tiết về quy trình hạch toán, sổ chi tiết và sổ cái sử dụng nguồn dữ liệu phát sinh trong tháng 11 năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", làm cơ sở lý luận cho 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng nguyên tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).

Hệ thống tài khoản hạch toán được tác giả hệ thống hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tiểu khoản TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản giảm trừ: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
  • Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản tổng hợp xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa tại phòng kế toán doanh nghiệp:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa văn bản pháp quy, giáo trình kế toán tài chính và các quy định về hạch toán kế toán.
  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), phiếu xuất kho, phiếu thu (mẫu 01-TT), giấy báo có, hợp đồng kinh tế và bảng kê xuất kho thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp ghi sổ và đối chiếu kế toán: Quan sát và tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mẫu S13-DNN), Sổ chi tiết bán hàng (mẫu S17-DNN), Sổ chi tiết TK 632 và đối chiếu số liệu chuyển vào Sổ Cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 911.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận hoàn toàn là số liệu kế toán thực tế do Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường cung cấp trong tháng 11 năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 trình bày toàn diện cơ sở lý luận của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác. Tác giả nhấn mạnh 5 điều kiện tiên quyết để ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, cùng nguyên tắc kết chuyển doanh thu và chi phí vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ thông qua công thức: $$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Tổng kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
  • Nhiệm vụ kế toán: Xác định 4 nhiệm vụ cốt lõi gồm: phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí; ghi chép chính xác doanh thu và các khoản giảm trừ; tính toán kết chuyển đúng kết quả từng hoạt động; cung cấp số liệu lập Báo cáo tài chính và phân tích kinh tế định kỳ.
  • Trình tự hạch toán và tài khoản sử dụng: Mô tả chi tiết kết cấu nợ/có, nguyên tắc hạch toán của các tài khoản từ TK 511, TK 521, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 đến TK 911 theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) và kê khai thường xuyên (KKTX).
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức ghi sổ được Bộ Tài chính cho phép: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường

Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường thành lập ngày 15/11/2003 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0200570198 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp; mã số thuế 0200570198; người đại diện pháp luật là bà Trần Thị Thanh. Địa chỉ hoạt động tại Thôn Thanh Lãng, xã Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại.
  • Bộ máy tổ chức và quản trị: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát và lập báo cáo), Kế toán viên (ghi chép, theo dõi các phần hành nghiệp vụ phát sinh) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo phiếu).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho là phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11/2015:
    1. Kế toán doanh thu bán hàng: Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/15P), Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo có. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ tiêu biểu:
      • Hóa đơn số 0001842 ngày 11/11/2015 bán cho Công ty TNHH Thương mại xây dựng Đại Hiệp (Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng): Thép thanh vằn D12 khối lượng 3.000 kg, đơn giá tính thành tiền hàng là 71.000 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 7.000 nghìn đồng, tổng giá thanh toán chưa thanh toán là 78.000 nghìn đồng (số tiền ghi chữ: Bảy tám triệu chín trăm hai lăm nghìn đồng chẵn). Ghi nợ TK 131 / Có TK 511 (71.000 nghìn đồng), Có TK 3331 (7.000 nghìn đồng).
      • Hóa đơn số 0001855 ngày 16/11/2015 bán cho Công ty Minh Sơn (Phù Ninh, Thủy Nguyên, Hải Phòng) thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 115/11: Thép thanh vằn D12 (383 kg, đơn giá 20.500 đ/kg) và Thép thanh vằn D18 (580 kg, đơn giá 16.000 đ/kg). Tổng cộng tiền hàng 17.500 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 1.650 nghìn đồng, tổng tiền thanh toán 19.150 nghìn đồng (ghi chữ: Mười chín triệu không trăm ba bảy nghìn một trăm năm mươi đồng). Ghi Nợ TK 111 / Có TK 511 (17.500 nghìn đồng), Có TK 3331 (1.650 nghìn đồng).
      • Hóa đơn số 0001871 ngày 21/11/2015 bán hàng cho Công ty Ngọc Lâm ghi nhận phát sinh Có TK 511 là 190.000 nghìn đồng (doanh thu ghi nhận trên Sổ Nhật ký chung kèm thuế là 209.000 nghìn đồng).
      • Hóa đơn số 0001873 ngày 21/11/2015 bán hàng cho Công ty Hùng Phát ghi nhận Có TK 511 là 150.000 nghìn đồng.
Nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu tháng 11/2015 Chứng từ gốc Khách hàng Mặt hàng xuất bán Doanh thu chưa thuế (đồng) Thuế GTGT 10% (đồng) Tổng thanh toán (đồng) Hình thức thanh toán
Xuất bán lô thép ngày 11/11/2015 HĐ GTGT 0001842 Cty TNHH TM XD Đại Hiệp Thép thanh vằn D12 (3.000 kg) 71.000.000 7.000.000 78.000.000 Chưa thanh toán (ghi nợ TK 131)
Xuất bán lô thép ngày 16/11/2015 HĐ GTGT 0001855, Phiếu thu 115/11 Công ty Minh Sơn Thép thanh vằn D12 (383 kg), D18 (580 kg) 17.500.000 1.650.000 19.150.000 Tiền mặt (ghi nợ TK 111)
Xuất bán lô thép ngày 21/11/2015 HĐ GTGT 0001871 Công ty Ngọc Lâm Thép các loại 190.000.000 19.000.000 209.000.000 Chưa thanh toán (ghi nợ TK 131)
Xuất bán lô thép ngày 21/11/2015 HĐ GTGT 0001873 Công ty Hùng Phát Thép các loại 150.000.000 15.000.000 165.000.000 Chưa thanh toán (ghi nợ TK 131)
  1. Tổng hợp doanh thu tiêu thụ: Theo Sổ tổng hợp bán hàng tháng 11/2015, cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng chính của công ty gồm:
    • Thép thanh vằn D12: 337.000 nghìn đồng.
    • Thép thanh vằn D18: 161.000 nghìn đồng.
    • Thép thanh vằn D14: 65.700 nghìn đồng.
    • Thép không gỉ: 34.700 nghìn đồng.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị sử dụng tài khoản TK 632 và tính giá theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Ví dụ tính giá vốn cho mặt hàng thép thanh vằn D12 trong đợt xuất ngày 11/11/2015:
    • Tồn kho ngày 01/11/2015: 2.400 kg, đơn giá 19.000 đ/kg (thành tiền 45.600.000 đồng).
    • Nhập kho ngày 06/11/2015: 5.720 kg, đơn giá 20.000 đ/kg (thành tiền 114.400.000 đồng).
    • Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 06/11 được xác định: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{2.400 \times 19.000 + 5.720 \times 20.000}{2.400 + 5.720} = \frac{160.000.000}{8.120} \approx 19.704\text{ đ/kg}$$
    • Ngày 11/11/2015, công ty xuất kho 3.500 kg bán cho Công ty TNHH Thương mại xây dựng Đại Hiệp. Trị giá vốn xuất kho ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 156 là: $3.500\text{ kg} \times 19.704\text{ đ/kg} = 68.964.000\text{ đồng}$.
  3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính và kết chuyển cuối kỳ: Chi phí quản lý phát sinh được tập hợp vào TK 642. Doanh thu tài chính phát sinh từ tiền gửi ngân hàng (như ngày 25/11/2015 thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có số 15/11 ghi Có TK 515 là 113 nghìn đồng). Cuối niên độ ngày 31/12, kế toán thực hiện lập Phiếu kế toán (số PKT152) kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang TK 911 để tiến hành đối trừ với giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khai thác và dịch vụ Anh Cường

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nghiệp vụ:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp khấu hao tài sản cố định tuân thủ chuẩn mực.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và hạch toán chi phí còn mang tính tổng hợp chung, chưa tách bạch chi tiết giá vốn và các chi phí liên quan đến từng mặt hàng kim loại cụ thể; công tác kế toán quản trị chưa được triển khai; sổ sách theo dõi bán hàng còn đơn giản; các chính sách thương mại (chiết khấu, giảm giá) chưa được xây dựng thành quy chế bài bản để kích cầu tiêu thụ.
  • Các biện pháp đề xuất cụ thể của tác giả:
    1. Áp dụng kế toán quản trị nhằm xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng: Thiết lập hệ thống tài khoản và bảng tính phân bổ chi phí chi tiết cho từng loại hàng hóa (thép D12, D14, D18, thép không gỉ). Việc tính toán lãi gộp và tỷ suất lợi nhuận cho từng chủng loại mặt hàng giúp Ban Giám đốc nắm bắt chính xác nhóm kim loại có biên lợi nhuận cao để định hướng nguồn vốn thu mua và đẩy mạnh tiêu thụ.
    2. Hoàn thiện công tác ghi chép sổ sách kế toán: Tối ưu hóa việc ghi chép trên các sổ thẻ chi tiết, bảo đảm tính kịp thời trong việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Khuyến nghị nâng cấp việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính để giảm thiểu thao tác thủ công, tự động hóa quy trình kết chuyển số liệu cuối kỳ.
    3. Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng: Xây dựng quy chế áp dụng chính sách chiết khấu thương mại theo tỷ lệ khối lượng mua hàng và chính sách giảm giá hàng bán đối với các hợp đồng lớn hoặc trường hợp hàng kim loại có khiếm khuyết kỹ thuật nhỏ được khách hàng chấp nhận tiêu thụ, qua đó mở rộng thị phần và đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu hạch toán thực tế của Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường trong tháng 11 năm 2015. Bằng việc trích dẫn đầy đủ hệ thống hóa đơn GTGT (số 0001842, 0001855, 0001871, 0001873), phiếu thu tiền mặt (số 115/11, 124), giấy báo có ngân hàng và các biểu mẫu sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Sổ chi tiết thanh toán 131, Bảng tổng hợp thanh toán người mua, Sổ chi tiết bán hàng S17-DNN, Sổ tổng hợp bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 632), khóa luận đã tái hiện hoàn chỉnh chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kim loại.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả không dừng lại ở việc mô tả thực trạng mà đã chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác quản lý tài chính của công ty: doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức xác định kết quả kinh doanh tổng thể toàn đơn vị mà chưa tính toán được hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng riêng biệt. Giải pháp đưa kế toán quản trị vào việc phân tích chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh từng chủng loại thép (D12, D14, D18, thép không gỉ) là đề xuất có giá trị thực tiễn trực tiếp, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa danh mục mặt hàng kinh doanh.

Theo nhận xét chính thức của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng (cán bộ hướng dẫn), khóa luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu tốt nghiệp đại học hệ chính quy, có kết cấu khoa học, số liệu minh họa phong phú, có tính logic cao và phản ánh sự chủ động, nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do đặc thù phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu thực nghiệm bị giới hạn chủ yếu trong tháng 11 năm 2015 tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, chưa phản ánh được sự biến động của doanh thu và giá vốn theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc sự thay đổi chu kỳ giá quặng và kim loại qua các năm khác nhau.
  • Tác giả chưa tiếp cận và phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh phức tạp như hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại do tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này.
  • Các biện pháp đề xuất ở Chương 3 tập trung ở mức định hướng quy trình và mẫu biểu quản trị, chưa xây dựng được mô hình định lượng tính toán điểm hòa vốn cho từng mặt hàng cụ thể.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo từ đề tài có thể bao gồm:

  • Mở rộng phân tích toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán đầy đủ hoặc so sánh đối chiếu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng tăng trưởng.
  • Nghiên cứu chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (văn bản thay thế áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm tài chính 2017).
  • Khảo sát mô hình ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán tích hợp hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa phân bổ chi phí và lập báo cáo quản trị tức thời.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh kim loại, sắt thép, vật liệu xây dựng, cung cấp mẫu tham khảo về quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp tính giá vốn bình quân liên hoàn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết thanh toán người mua S13-DNN, Sổ chi tiết bán hàng S17-DNN, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511), giúp người đọc hình dung trực quan cách thức luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung; phương pháp nộp thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho?
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", công ty lựa chọn áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn) để tính giá vốn cho các mặt hàng kim loại xuất kho bán trong kỳ.

Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế thuộc khoảng thời gian nào để minh họa cho quy trình ghi sổ?
Khóa luận sử dụng toàn bộ số liệu chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11 năm 2015 (niên độ kế toán 2015), gồm các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại xây dựng Đại Hiệp, Công ty Minh Sơn, Công ty Sơn Trường, Công ty Ngọc Lâm và Công ty Hùng Phát.

Các tài khoản kế toán chủ yếu được công ty sử dụng để theo dõi doanh thu và chi phí là gì?
Công ty sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Chương 3 của khóa luận đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Áp dụng kế toán quản trị nhằm xác định kết quả bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng kim loại; (2) Hoàn thiện công tác ghi chép và tổ chức luân chuyển hệ thống sổ sách kế toán; (3) Xây dựng và áp dụng các chính sách bán hàng (chính sách giá, chiết khấu thương mại, giảm giá) để thúc đẩy tiêu thụ và quản lý thu hồi nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Bùi Phương Thanh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất, kinh doanh, khai thác và dịch vụ Anh Cường. Công trình phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, tính giá vốn bình quân liên hoàn, ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh bằng số liệu thực tế tháng 11 năm 2015. Các giải pháp đề xuất về việc áp dụng kế toán quản trị theo mặt hàng và hoàn thiện sổ sách có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại kim khí vừa và nhỏ.