Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy X46 (công ty Hải Long – BQP)" được thực hiện bởi sinh viên Lương Thị Ngọc Điệp (Lớp QT1105K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Hợi.

Lý do chọn đề tài

Sau gần hai mươi năm chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước những cơ hội hội nhập sâu rộng nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh quyết liệt. Trong môi trường kinh doanh biến động, việc quản lý và kiểm soát thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Hạch toán kế toán là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, đảm nhiệm việc cung cấp thông tin cho các quyết định kinh tế của nhà quản trị và các đối tượng bên ngoài. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và chi phí là hai yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Tiết kiệm chi phí, đặc biệt là kiểm soát chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), là nguồn cơ bản để gia tăng lợi nhuận. Do đó, việc hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy X46 (Công ty Hải Long – Bộ Quốc phòng) mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy X46 (Công ty Hải Long – BQP).
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy X46.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tập trung tại Nhà máy X46 thuộc Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (Bộ Quốc phòng). Nội dung nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán chung, phân định rõ ba mảng hoạt động kinh tế cơ bản trong doanh nghiệp:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ chính và phụ.
  • Hoạt động tài chính: Các hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn nhằm mục đích kiếm lời.
  • Hoạt động khác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngoài dự kiến thông thường của doanh nghiệp.

Khóa luận hệ thống hóa công thức xác định lợi nhuận kế toán: $$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận HĐ SXKD} + \text{Lợi nhuận HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Trong đó: $$\text{Lợi nhuận HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Lợi nhuận HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Khóa luận phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; làm rõ 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:

  1. Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  2. Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  3. Phương pháp giá thực tế đích danh.
  4. Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).

Đồng thời, lý thuyết cũng phân tích 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp thực tế nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các quyết định thành lập, điều lệ tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích thực tế luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản và đối chiếu với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp sơ đồ hóa: Sử dụng hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T và lưu đồ luân chuyển chứng từ để mô tả trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp quy, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, cùng số liệu thực tế, hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán, bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ...) và sổ sách kế toán do Phòng Tài chính - Nhà máy X46 cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.

Mảng kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ chủ yếu Nội dung hạch toán trọng tâm
Doanh thu bán hàng & Cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512 (5121, 5122, 5123) Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Bảng thanh toán hàng đại lý Ghi nhận theo giá trị hợp lý các khoản đã thu hoặc sẽ thu; phân biệt phương pháp nộp thuế khấu trừ và trực tiếp; xử lý bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ.
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (3331, 3332, 3333) Phiếu nhập kho hàng trả lại, Biên bản giảm giá, Chứng từ chiết khấu Tập hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và các khoản thuế xuất khẩu, TTĐB để kết chuyển giảm trừ doanh thu vào cuối kỳ.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành Hạch toán giá thành thực tế xuất bán hoặc hoàn thành tiêu thụ; phân định rõ sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK - dùng thêm TK 631).
Chi phí thời kỳ (CPBH & CPQLDN) TK 641 (từ 6411 đến 6418), TK 642 (từ 6421 đến 6428) Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ NVL, Phiếu chi Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng và các chi phí khác bằng tiền; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
Hoạt động tài chính TK 515, TK 635 Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ của ngân hàng Ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515); ghi nhận lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính (TK 635).
Thu nhập và Chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu tiền phạt, Quyết định xử lý nợ Tập hợp thu nhập từ thanh lý/nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được (TK 711) đối ứng với giá trị còn lại TSCĐ, tiền phạt thuế, chi phí thanh lý (TK 811).
Thuế TNDN & Xác định KQKD TK 821 (8211, 8212), TK 911, TK 421 Phiếu kế toán, Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí trong kỳ vào TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 sau khi tính thuế TNDN hiện hành và hoãn lại.

Chương I cũng trình bày chi tiết trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán, trong đó phân tích rõ đặc điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ với sự kết hợp giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản.


Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy X46 (Công ty Hải Long – BQP)

Chương II đi sâu khảo sát đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (chuyển đổi từ Công ty Hải Long theo Quyết định số 2575/QĐ-BQP ngày 17/7/2010 của Bộ Quốc phòng). Tên giao dịch quốc tế: Hai Long Building and Repairing Ship One Member Limited Liability Company.
  • Mã số doanh nghiệp: 0200109519. Địa chỉ trụ sở: Số 108 đường Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
  • Chủ sở hữu: Bộ Quốc phòng (địa chỉ trụ sở tại đường Nguyễn Tri Phương, Quận Ba Đình, Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Lê Hạnh.
  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Bao gồm 11 nhóm ngành chính: Đóng tàu và cấu kiện nổi (mã 3011); Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí (3012); Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn (3311); Sửa chữa máy móc thiết bị (3312); Sửa chữa thiết bị điện tử, quang học (3313); Sửa chữa thiết bị điện (3314); Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải trừ ô tô, mô tô (3315); Lắp ráp máy móc thiết bị công nghiệp (3320); Sản xuất cấu kiện kim loại (2511); Gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại (2592); Bán buôn kim loại và quặng kim loại (4662).

2. Lịch sử hình thành và đặc điểm quy trình sản xuất

Nhà máy X46 là doanh nghiệp quốc phòng trực thuộc Cục Kỹ thuật - Quân chủng Hải quân, tiếp quản cơ sở đóng tàu của Pháp sau năm 1954. Đơn vị giữ vai trò là cơ sở đảm bảo kỹ thuật, sửa chữa và đóng mới tàu chiến chủ lực cho Quân chủng Hải quân, được xếp hạng Doanh nghiệp loại I của Quân chủng. Năm 1999, Nhà máy khánh thành nhà xưởng đóng tàu cao tốc vỏ hợp kim khép kín do Liên bang Nga chuyển giao công nghệ.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại đơn vị mang tính chất đơn chiếc theo đơn đặt hàng quốc phòng và kinh tế. Chu trình đóng mới và sửa chữa kéo dài qua nhiều công đoạn (khảo sát động lực, tiếp nhận, lập kế hoạch, phóng dạng, lắp ráp tổng đoạn, trang trí nội thất, hạ thủy, chạy thử, nghiệm thu bàn giao), thời gian trung bình cho một sản phẩm sửa chữa khoảng 60 ngày, đóng mới có thể kéo dài qua nhiều năm tài chính.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức kế toán

  • Bộ máy quản trị: Đứng đầu là Giám đốc, trợ lý Giám đốc và 5 Phó Giám đốc chuyên trách (PGĐ Kinh doanh, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Chính trị, PGĐ Quân sự), điều hành 9 phòng ban chức năng (KTCN, KH-LĐ, Điều độ sản xuất, KCS, Đội xe, Vật tư, Tài chính, HCHC, Chính trị) và 5 phân xưởng trực tiếp sản xuất (PX Động lực, PX Vỏ tàu, PX Đà đốc, PX Cơ khí - Cơ điện, PX Điện - Khí tài).
  • Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính (đơn vị hạch toán cấp 2 thuộc quản lý của Phòng Tài chính Quân chủng Hải quân). Các phân xưởng không mở bộ máy kế toán riêng mà chịu sự giám sát trực tiếp từ Phòng Tài chính.
  • Phân công nhiệm vụ trong Phòng Tài chính:
    • Kế toán trưởng: Bao quát chung toàn bộ công tác tài chính, lập kế hoạch tài chính, báo cáo Giám đốc và nộp BCTC định kỳ.
    • Kế toán thanh toán: Quản lý công nợ khách hàng, theo dõi tiền gửi ngân hàng, kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào.
    • Kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn và tổng hợp chi phí nguyên vật liệu.
    • Kế toán giá thành: Quản lý TSCĐ, trích khấu hao, theo dõi chi phí XDCB và tính giá thành đóng mới, sửa chữa tàu.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các phần hành, vào Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày, theo dõi thanh toán lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

4. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Nhà máy X46

Khóa luận mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu từ hoạt động đóng tàu và sửa chữa kỹ thuật; hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) theo đơn đặt hàng; phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và các chi phí phát sinh khác. Doanh nghiệp ghi nhận các khó khăn đặc thù:

  • Do là doanh nghiệp quốc phòng, các sản phẩm phục vụ quân sự đầu ra không thuộc diện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Toàn bộ tiền thuế GTGT đầu vào của vật tư, phụ tùng nhập về được cộng trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu, dẫn đến đẩy giá thành sản phẩm lên cao.
  • Một số TSCĐ được tiếp quản từ trước năm 1980 đã cũ, công suất suy giảm và thường xuyên hư hỏng, làm phát sinh chi phí sửa chữa lớn tính vào giá thành chế tạo.

Chương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hải Long – BQP

Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm (bộ máy kế toán tinh gọn, chứng từ lưu trữ nề nếp, cán bộ có chuyên môn cao) và hạn chế thực tế, tác giả đề xuất các yêu cầu và nội dung hoàn thiện:

1. Yêu cầu và sự cần thiết hoàn thiện

Hoàn thiện công tác kế toán nhằm phản ánh chính xác chi phí cấu thành giá thành đơn chiếc của các hợp đồng đóng mới và sửa chữa tàu, đảm bảo tuân thủ chế độ tài chính quân đội và quy định của pháp luật thuế, tránh thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

2. Các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể

  • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Quốc phòng:
    • Cần có cơ chế tài chính đặc thù trong việc xử lý thuế GTGT đầu vào cho các sản phẩm cơ khí quốc phòng để giảm áp lực giá thành sản phẩm.
    • Tăng cường cấp vốn đầu tư đổi mới hệ thống máy móc thiết bị, thay thế các tài sản cố định cũ từ trước năm 1980 nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sửa chữa định kỳ.
  • Về phía Công ty Hải Long – BQP:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính để tự động hóa khâu tổng hợp chi phí giá thành theo từng đơn đặt hàng.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình sửa chữa/đóng mới tàu đảm bảo tính chính xác và kịp thời khi lập dự toán và quyết toán sản phẩm.
    • Cải tiến chế độ theo dõi công nợ và kế toán thanh toán nhằm thu hồi vốn nhanh từ các hợp đồng kinh tế ngoài quốc phòng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Trình bày đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống sơ đồ hạch toán từ TK 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911 và 5 hình thức sổ kế toán.
  2. Làm rõ thực trạng tại doanh nghiệp quốc phòng: Khảo sát chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Nhà máy X46 (gồm 6 vị trí công tác) và cơ cấu quản lý gồm 9 phòng ban, 5 phân xưởng; nêu rõ đặc điểm chu trình sản xuất tàu đóng mới kéo dài và sửa chữa trung bình 60 ngày.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn: Nêu rõ tác động của cơ chế thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đối với hàng quốc phòng làm tăng giá thành, cùng thực trạng chi phí sửa chữa máy móc cũ trước năm 1980.
  4. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các nhóm kiến nghị đồng bộ từ cấp quản lý vĩ mô (Bộ Quốc phòng, Nhà nước) đến cấp vi mô (Phòng Tài chính và Ban Giám đốc công ty Hải Long) nhằm tối ưu hóa công tác hạch toán và quản lý giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một đơn vị sản xuất cơ khí quốc phòng đặc thù (Nhà máy X46 - Công ty Hải Long), nơi nhiều sản phẩm mang tính bảo mật và chu trình sản xuất đơn chiếc kéo dài, do đó một số nội dung hạch toán chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại hoặc dịch vụ thuần túy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành định mức theo từng công đoạn đóng tàu; nghiên cứu áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu cho ngành cơ khí đóng tàu quân sự và dân sự.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi cách vẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản tổng hợp.
  • Người làm thực tế tại các đơn vị cơ khí đóng tàu và doanh nghiệp quốc phòng: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ trong phòng tài chính theo hình thức kế toán tập trung và các vấn đề xử lý thuế GTGT, giá vốn trong sản xuất đơn chiếc theo hợp đồng kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy X46 được tổ chức theo mô hình nào?
Nhà máy áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính. Dưới nhà máy có 5 phân xưởng sản xuất trực tiếp nhưng không lập bộ máy kế toán riêng mà chịu sự theo dõi, tập hợp số liệu trực tiếp của các kế toán viên Phòng Tài chính.

2. Phòng Tài chính Nhà máy X46 bao gồm những chức danh kế toán nào?
Bộ máy gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật liệu, Kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

3. Quy trình công nghệ và chu kỳ sản xuất đóng/sửa chữa tàu tại Nhà máy X46 có đặc điểm gì nổi bật?
Nhà máy sản xuất mặt hàng đơn chiếc theo đơn đặt hàng, chu trình kéo dài qua nhiều công đoạn khép kín từ khảo sát, phóng dạng, lắp ráp, gắn máy đến hạ thủy và chạy thử. Thời gian sửa chữa bình quân cho một con tàu khoảng 60 ngày, trong khi đóng mới có thể kéo dài từ năm này sang năm khác.

4. Khó khăn đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm tại đơn vị được nêu trong khóa luận?
Có hai khó khăn chính: thứ nhất, do đặc thù sản phẩm quốc phòng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nên thuế GTGT được tính gộp vào chi phí nguyên vật liệu làm tăng giá thành; thứ hai, nhà máy còn nhiều tài sản cố định cũ từ trước những năm 1980 hay hư hỏng, làm phát sinh chi phí sửa chữa lớn tính vào giá thành sản phẩm.

5. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo lý thuyết?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Ngọc Điệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy X46 (Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long - Bộ Quốc phòng). Nghiên cứu phản ánh trung thực những đặc thù trong quy trình sản xuất cơ khí đóng tàu quân sự, mô hình kế toán tập trung cũng như những vướng mắc về thuế GTGT và khấu hao máy móc thiết bị cũ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.