Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ bên cạnh các đơn vị sản xuất. Trong môi trường cạnh tranh, mục tiêu trung tâm của mọi doanh nghiệp là tối ưu hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng và duy trì sự tồn tại bền vững. Để phục vụ công tác điều hành, ban quản trị cần nắm bắt chính xác và kịp thời kết quả kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ, đòi hỏi hệ thống hạch toán kế toán phải thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu cũng như chi phí một cách đầy đủ và minh bạch.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Hải Yến (sinh viên lớp QT1307K, mã sinh viên 1354010196, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỵ, thực hiện từ ngày 25 tháng 03 năm 2013 đến ngày 29 tháng 06 năm 2013.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
  2. Nắm bắt và mô tả thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian giới hạn trong các hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh; phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là việc phân tích và sử dụng các dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán của năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động. Tác giả làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận:

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn bốn điều kiện: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

Về mặt đo lường chi phí, khóa luận hệ thống hóa bốn phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho áp dụng cho hàng tồn kho:

  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập).
Phương pháp tính giá xuất kho Nguyên lý xác định Công thức xác định đơn giá (nếu có)
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Giả định lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước; giá xuất tính theo giá của lô nhập trước; tồn cuối kỳ theo giá các lần nhập sau cùng. Tính trực tiếp theo đơn giá từng lô hàng nhập tương ứng.
Nhập sau - Xuất trước (LIFO) Giả định lô hàng nào nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên; giá xuất tính theo giá của lô nhập sau; tồn cuối kỳ theo giá các lần nhập đầu kỳ. Tính trực tiếp theo đơn giá các lô hàng nhập gần nhất.
Thực tế đích danh Giá của từng loại hàng được giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến khi xuất bán, áp dụng đúng đơn giá thực tế của chính lô hàng đó. Trị giá xuất kho = Số lượng xuất $\times$ Đơn giá thực tế của chính lô đó.
Bình quân gia quyền cả kỳ Tính một đơn giá bình quân duy nhất cho toàn bộ số hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, sau đó nhân với lượng xuất. $\text{Đơn giá BQ cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá tồn ĐK} + \text{Trị giá nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn ĐK} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$
Bình quân gia quyền liên hoàn Tính lại đơn giá bình quân ngay sau mỗi lần có nghiệp vụ nhập kho mới phát sinh. $\text{Đơn giá BQ lần } i = \frac{\text{Trị giá thực tế HTK sau lần nhập } i}{\text{Lượng thực tế HTK sau lần nhập } i}$

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin tại đơn vị:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép giữa các chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2012.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty và các nhân sự trực tiếp làm công tác kế toán để ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và thực tế tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Khái quát hóa, liên kết các dữ liệu kế toán thu thập được để rút ra nhận định về thực trạng hạch toán và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích sự cần thiết của phần hành kế toán này đối với năm nhóm chủ thể: doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, lập chiến lược), Nhà nước (tính thuế, hoạch định chính sách vĩ mô), nhà đầu tư (quyết định góp vốn), tổ chức tài chính trung gian (thẩm định cho vay vốn) và nhà cung cấp (chấp thuận công nợ, bán trả chậm).

Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa đầy đủ các chứng từ, tài khoản và phương pháp định khoản cho từng phần hành cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu nội bộ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có. Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 5 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117) và Tài khoản 512 (gồm TK 5121, TK 5122, TK 5123). Doanh thu được phân loại theo các phương thức tiêu thụ: bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (TK 521, chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213), hàng bán bị trả lại (TK 531) và giảm giá hàng bán (TK 532). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh giảm trừ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước theo dõi trên TK 333 (chi tiết từ TK 3331 đến TK 3339).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Tác giả phân biệt rõ quy trình hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (ghi nhận giá vốn trực tiếp tương ứng khi hàng xuất kho xác định tiêu thụ qua TK 155, 156, 157) và phương pháp kiểm kê định kỳ (đầu kỳ kết chuyển tồn kho đầu kỳ vào TK 611/TK 632, cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê hàng chưa bán để xác định trị giá vốn hàng đã tiêu thụ kết chuyển sang TK 911).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng chứng từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ), Bảng phân bổ NVL - CCDC (Mẫu số 07-VT), Phiếu chi, Phiếu kế toán. Tài khoản sử dụng gồm TK 641 (chi tiết 8 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418) và TK 642 (chi tiết 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428). Cả hai tài khoản đều tập hợp chi phí bên Nợ, ghi giảm hoặc kết chuyển cuối kỳ bên Có sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) đối ứng với TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác) đối ứng với TK 811 (Chi phí khác).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí trên TK 911. Kết quả kinh doanh được phân chia thành ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác. Số lãi sau thuế hoặc lỗ được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) sau khi trừ chi phí thuế TNDN (TK 821).
Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp hai quy định Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117 Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, trợ cấp trợ giá, BĐS đầu tư. Cuối kỳ kết chuyển DT thuần sang TK 911.
TK 512 Doanh thu tiêu thụ nội bộ TK 5121, 5122, 5123 Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng tổng công ty/doanh nghiệp.
TK 521 Chiết khấu thương mại TK 5211, 5212, 5213 Phản ánh khoản giảm trừ cho khách hàng mua số lượng lớn ngoài hóa đơn. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
TK 531 Hàng bán bị trả lại Không phân cấp chi tiết trong bài Phản ánh trị giá hàng đã bán bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng, kém phẩm chất. Kết chuyển sang TK 511.
TK 532 Giảm giá hàng bán Không phân cấp chi tiết trong bài Phản ánh khoản giảm trừ chấp thuận cho người mua trên giá thỏa thuận do hàng kém phẩm chất. Kết chuyển sang TK 511.
TK 632 Giá vốn hàng bán Không phân cấp chi tiết trong bài Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí vượt định mức, hoàn nhập hoặc trích lập dự phòng giảm giá HTK. Kết chuyển sang TK 911.
TK 641 Chi phí bán hàng TK 6411 đến TK 6418 (8 tiểu khoản) Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài...).
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6421 đến TK 6428 (8 tiểu khoản) Tập hợp chi phí quản lý chung của doanh nghiệp (nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí, dự phòng...).
TK 515 / TK 635 Doanh thu HĐTC / Chi phí tài chính Không phân cấp chi tiết trong bài Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá / Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ đầu tư chứng khoán, dự phòng tài chính.
TK 711 / TK 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Không phân cấp chi tiết trong bài Phản ánh thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm HĐ / Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền bị phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không phân cấp chi tiết Tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và toàn bộ doanh thu/thu nhập (bên Có) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 1 cũng hệ thống hóa cấu trúc và quy trình của năm hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:

  1. Hình thức Nhật ký chung: Trọng tâm là sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Tất cả nghiệp vụ được ghi chép theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái theo tài khoản đối ứng; kết hợp mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh.
  2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái; kèm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ (được đánh số liên tục và có kế toán trưởng duyệt). Hệ thống sổ gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ/thẻ chi tiết.
  4. Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ trên các mẫu sổ in sẵn; gồm Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, sổ/thẻ chi tiết.
  5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán thực hiện thông qua phần mềm chuyên dụng, tự động hóa việc kết xuất sổ sách và lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc của một trong các hình thức trên.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHUNG ANH

Phần đầu của Chương 2 cung cấp hồ sơ pháp lý và thông tin tổng quan về đơn vị thực nghiệm:

  • Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHUNG ANH.
  • Tên tiếng Anh: CHUNG ANH TRADING JOINT STOCK COMPANY (Tên viết tắt: CHUNG ANH JSC).
  • Đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Hội đồng quản trị Vũ Thị Vân Anh.
  • Ngày thành lập: 19/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003960 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
  • Mã số thuế: 0200787627.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại.
  • Trụ sở chính: Số 20 Phan Bội Châu, phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Điện thoại và Fax: (031)3746195; Thư điện tử: ctychunganh@vnn.vn.

Theo đề cương và mục lục khóa luận, nội dung tiếp theo của Chương 2 tập trung khảo sát cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ kế toán và các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty. Trọng tâm thực tế đi sâu vào quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và công tác khóa sổ xác định kết quả kinh doanh năm 2012 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách thực tế tại đơn vị.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHUNG ANH

Dựa trên cấu trúc trình bày trong mục lục, Chương 3 được bố cục thành hai phần chính:

  • Đánh giá chung: Phân tích các mặt ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh trên ba phương diện cụ thể: (1) Về tổ chức bộ máy kế toán; (2) Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng; (3) Về công tác quản lý của bộ máy điều hành doanh nghiệp.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Khẳng định tính tất yếu và các yêu cầu đặt ra đối với việc cải tiến công tác hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các nhóm biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh thương mại của công ty.

Kết quả và đóng góp

Về phương diện học thuật và lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ, chi tiết và có tính logic cao toàn bộ cơ sở lý luận về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã tổng hợp rõ ràng điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các công thức toán học tính đơn giá hàng xuất kho (FIFO, LIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn), cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết (từ TK loại 5, 6, 7, 8 đến TK 911), cũng như đặc trưng kỹ thuật của năm hình thức ghi sổ kế toán.

Về phương diện thực tiễn, đề tài gắn liền việc nghiên cứu lý thuyết với mô hình một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại địa bàn Hải Phòng (Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh, thành lập năm 2008). Thông qua đề cương và phương pháp tiếp cận, khóa luận định hình khuôn khổ khảo sát đối với hệ thống chứng từ (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ), quy trình ghi sổ và phương pháp xác định lợi nhuận thực tế dựa trên số liệu năm tài chính 2012 của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc điểm dữ liệu:

  • Về phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh, hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại tại thành phố Hải Phòng. Do đó, các phát hiện thực tế và đề xuất hoàn thiện mang tính đặc thù cao cho quy mô và mô hình của công ty này, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí của các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, sản xuất công nghiệp hay dịch vụ đặc thù.
  • Về phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu phân tích thực tế được giới hạn trong năm tài chính 2012. Hơn nữa, trong phạm vi văn bản fulltext được cung cấp, nội dung chi tiết phản ánh số liệu số sách kế toán của Chương 2 và các giải pháp chi tiết của Chương 3 mới chỉ dừng lại ở phần mục lục và phần giới thiệu tổng quan doanh nghiệp, chưa thể hiện trọn vẹn số liệu bảng biểu chi tiết phát sinh tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá tính ổn định trong công tác hạch toán; đồng thời cập nhật các thông tư, quy định mới của chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế hoặc sửa đổi các quy định tại thời điểm năm 2013) nhằm nâng cao tính ứng dụng thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần chuyên sâu về kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân loại tài khoản, hệ thống sơ đồ đối ứng tài khoản tổng hợp (từ sơ đồ 1.1 đến sơ đồ 1.9) và bảng tổng hợp năm hình thức ghi sổ kế toán được tác giả trình bày rất chi tiết ở Chương 1.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình phân loại tài khoản cấp hai (TK 511, 641, 642), nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và phương pháp lựa chọn hình thức ghi sổ phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng được nêu trong khóa luận là gì?
Theo lý thuyết trong khóa luận, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa như người sở hữu; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất bán và công thức bình quân gia quyền cả kỳ được tính như thế nào?
Khóa luận trình bày bốn phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: (1) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (2) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); (3) Phương pháp thực tế đích danh; (4) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm cả kỳ và liên hoàn). Trong đó, đơn giá bình quân cả kỳ được xác định bằng công thức:
Đơn giá BQ cả kỳ = (Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ).

3. Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" có kết cấu và mối quan hệ đối ứng như thế nào trong khóa luận?
Tài khoản 911 là tài khoản không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ tập hợp: Trị giá vốn hàng bán (kết chuyển từ TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và số lãi sau thuế (kết chuyển sang bên Có TK 421). Bên Có tập hợp: Doanh thu thuần bán hàng và CCDV (kết chuyển từ TK 511, TK 512), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và số lỗ phát sinh trong kỳ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421).

4. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán và đặc trưng của hình thức Nhật ký chung là gì?
Khóa luận hệ thống hóa năm hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong đó, đặc trưng của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký (trọng tâm là sổ Nhật ký chung) theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán), sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

5. Đơn vị khảo sát thực tế trong đề tài có thông tin pháp lý và cơ cấu như thế nào?
Đơn vị khảo sát là Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh (tên viết tắt: CHUNG ANH JSC), thành lập ngày 19/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003960 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, mã số thuế 0200787627. Người đại diện theo pháp luật là bà Vũ Thị Vân Anh (Chủ tịch Hội đồng quản trị). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có trụ sở chính tại số 20 Phan Bội Châu, phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hải Yến là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán có kết cấu chuẩn mực, tập trung giải quyết bài toán tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Chung Anh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và kỹ thuật ghi sổ kế toán. Công trình cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.