Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) đã mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần. Để thích ứng với sự điều tiết của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật cạnh tranh, cung cầu và giá cả, doanh nghiệp cần được cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn. Điều này tạo cơ sở tiền đề cho việc ra quyết định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: "Sản xuất gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?".

Xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh nghiệp trên cơ sở số liệu hạch toán thực tế để phân tích toàn cục quá trình sản xuất kinh doanh, tác giả Đỗ Thị Minh Hằng (sinh viên lớp QT1002K), dưới sự hướng dẫn của TS. Nghiêm Thị Thà, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập cụ thể là Công ty TNHH Phú Hưng.
  3. So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Phú Hưng (trụ sở chính tại Khu 6, Phường Quán Trữ, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng); phạm vi thời gian gắn liền với giai đoạn thực tập và khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm 2006 - 2008 của công ty.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm hệ thống chuẩn mực kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Tác giả làm rõ các khái niệm căn bản làm nền tảng cho công tác hạch toán:

  • Hàng hóa và thành phẩm: Hàng hóa là vật phẩm doanh nghiệp mua về để bán; thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
  • Bán hàng và thời điểm ghi nhận: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua gắn liền với quyền đòi tiền; thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua chấp nhận thanh toán.
  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế xuất khẩu (XK).
  • Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ; chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả kinh doanh: Kết quả tài chính cuối cùng biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ từ ba bộ phận: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn kế toán:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, chế độ kế toán doanh nghiệp và văn bản pháp luật về kế toán, thuế.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Phú Hưng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi...), hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phú Hưng giai đoạn 2006 - 2008.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết về phần hành kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường.

1. Phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

  • Doanh thu: Được phân thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ghi nhận theo giá chưa thuế đối với phương pháp khấu trừ hoặc tổng giá thanh toán đối với phương pháp trực tiếp/chịu thuế TTĐB/thuế XK), doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi bán ngoại tệ, lãi tỷ giá) và thu nhập khác.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh: Phân loại theo 3 tiêu thức:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích, công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Kết quả kinh doanh: Xác định riêng biệt cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).

2. Điều kiện ghi nhận

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện xác định kết quả giao dịch đáng tin cậy (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).

3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Tác giả trình bày 4 phương pháp tính giá vốn:

  1. Phương pháp đơn giá bình quân: Gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân của kỳ trước và bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
  2. Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  3. Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  4. Phương pháp giá đích danh.

4. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán

Khóa luận mô tả chi tiết kết cấu và sơ đồ hạch toán của các tài khoản:

  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Hạch toán chi tiết theo cả 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), có đối ứng với TK 155, 156, 157, 1593, 911.
  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
  • Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 711, 811, 911, 421 (4211, 4212), 821.

5. Hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính

  • Trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy. Trong đó, tác giả chỉ rõ sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/thẻ chi tiết đến Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Khái quát nguyên tắc, căn cứ và công thức lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Hưng

Chương này khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Phú Hưng, làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán phần hành doanh thu, chi phí.

1. Tổng quan về Công ty TNHH Phú Hưng

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phú Hưng.
  • Trụ sở: Khu 6 – Phường Quán Trữ - Quận Kiến An – Thành phố Hải Phòng; Điện thoại: 0313790156.
  • Vốn điều lệ: 40.000 (nghìn đồng/triệu đồng theo hồ sơ đăng ký).
  • Căn cứ pháp lý: Giấy phép thành lập số 005802GP/TLDN-02 do UBND TP. Hải Phòng cấp ngày 17/10/1996; Đăng ký kinh doanh số 052289 cấp lần đầu ngày 19/10/1996, thay đổi lần 6 ngày 23/10/2009. Đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001-2000 (chứng chỉ số QS6745 ngày 04/01/2009) và được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba năm 2006.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là xưởng sản xuất cơ khí, sắt thép, đồ mộc quy mô nhỏ đầu thập niên 90 với 20 lao động; từ năm 1996 mở rộng sang nhận thầu xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp - dân dụng, giao thông thủy lợi, kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; xây dựng công trình giao thông thủy; san lấp mặt bằng dựng kè, cầu cống, đê điều; tư vấn, thiết kế và giám sát thi công xây dựng.

2. Các công trình tiêu biểu đã thực hiện

STT Tên công trình Tên cơ quan chủ đầu tư Loại công việc thực hiện Giá trị hợp đồng (1.000 đồng)
1 Nhà điều dưỡng ngân hàng NN&PTNT Việt Nam tại thị xã Đồ Sơn - HP Ngân hàng NN&PTNT Hải Phòng Xây mới 9 tầng 20.000
2 Trung tâm huấn luyện nghiệp vụ công an thành phố HP Công an thành phố Hải Phòng Xây mới 7 tầng 16.354
3 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng làm nhà để bán và tái định cư phường Bắc Sơn Công ty TNHH Phú Hưng Xây mới 18.470
4 Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công viên rừng thiên văn - Quận Kiến An UBND Quận Kiến An Nâng cấp cải tạo 15.828
5 Mở rộng nhà hiệu bộ Học viện ngân hàng Học viện ngân hàng Hà Nội Xây mới 7 tầng 8.054
6 Dự án xây dựng khu nhà ở để bán phường Quán Trữ Công ty TNHH Phú Hưng Xây mới 8.000
7 Xây dựng thoát nước và đường từ cống thi, đường Đinh Đoài đến Cầu Vồng – Đồ Sơn UBND thị xã Đồ Sơn Cải tạo nâng cấp 5.000
8 Xây dựng móng trường dạy nghề Thái Bình Trường dạy nghề Thái Bình Xây mới 5.000
9 Xây dựng hạ tầng kiến trúc khu B thuộc dự án đầu tư khu tái định cư đường Lê Quý Đôn – Thái Bình Ban quản lý dự án đường Trần Lãm – Thái Bình Xây mới 7.245

3. Tình hình tài chính và thực trạng kinh doanh

Khóa luận phản ánh số liệu tài chính tổng hợp của công ty (năm 2006):

  • Tổng tài sản: 66.436 đồng
  • Tài sản lưu động: 58.291 đồng
  • Tổng nguồn vốn: 66.436 đồng
  • Vốn chủ sở hữu: 6.030 đồng
  • Giá trị thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2006: 31.032 đồng

4. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động

  • Thuận lợi: Địa bàn hoạt động mở rộng ra vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; năng lực quản lý điều hành tốt; cơ sở đặt tại nút giao thông cụm công nghiệp Quán Trữ; có uy tín hơn 10 năm trong ngành xây dựng và tệp khách hàng/gói thầu truyền thống.
  • Khó khăn: Địa bàn thi công phân tán dẫn đến khó khăn trong quản lý, giám sát công nhân; đặc thù nhận thầu xây lắp đòi hỏi lượng vốn lớn nhưng chỉ được tạm ứng theo tỷ lệ nhất định, dễ gây đọng vốn; biến động mạnh của giá nguyên vật liệu đầu vào (một số mặt hàng như gạch tăng 100% đến 200%) trong khi hợp đồng đã ký kết từ trước với giá cũ, buộc doanh nghiệp phải bù chi phí.

5. Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị

  • Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Khảo sát thực tế việc lập, luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Bảng lương, Chứng từ thanh toán).
  • Đánh giá việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và quy trình vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Phú Hưng.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Phú Hưng, tác giả đưa ra các nội dung:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu bật những ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc kế toán, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô; đồng thời chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong khâu theo dõi chi phí theo từng công trình/hạng mục thi công, quản lý công nợ và tập hợp chi phí quản lý kinh doanh.
  • Đề xuất giải pháp: Kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán; hoàn thiện việc vận dụng tài khoản hạch toán chi phí giá vốn và doanh thu xây lắp; tăng cường quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu trước biến động giá cả thị trường; và cải tiến công tác lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh định kỳ phục vụ điều hành doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể (Công ty TNHH Phú Hưng), bao gồm danh mục 9 gói thầu lớn (giá trị từ 5.000 đến 20.000 nghìn đồng) và các chỉ tiêu tài chính năm 2006 (Tổng tài sản 66.436 đồng, Tài sản lưu động 58.291 đồng, Vốn chủ sở hữu 6.030 đồng).
  • Phân tích rõ các tác động tiêu cực của biến động giá vật liệu (gạch tăng 100% - 200%) và đặc thù vốn thanh toán xây lắp đến việc ghi nhận chi phí và kết quả kinh doanh thực tế.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng vai trò là công trình khảo sát thực địa giúp kiểm chứng mức độ phù hợp của hệ thống lý thuyết kế toán tài chính khi áp dụng vào thực tiễn ngành xây lắp.
  • Đề xuất các ý kiến cụ thể xuất phát từ thực trạng của Công ty TNHH Phú Hưng, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình ghi chép, quản lý chi phí và nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngành xây dựng (Công ty TNHH Phú Hưng); chuỗi số liệu tài chính và thực trạng hạch toán phản ánh theo mốc thời gian giai đoạn 2006 - 2009.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp phần hành kế toán tài chính với kế toán quản trị chi phí xây lắp; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình kết chuyển doanh thu, giá vốn theo từng công trình và hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp (3 chương: Lý luận - Thực trạng - Giải pháp); tham khảo phương pháp phân tích hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, 521, 632, 635, 642, 711, 811, 911, 421).
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng cơ bản: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán giá vốn hàng xuất kho, theo dõi chi phí nhân công, nguyên vật liệu và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi tác giả nào và dưới sự hướng dẫn của ai?

Khóa luận do sinh viên Đỗ Thị Minh Hằng (lớp QT1002K) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nghiêm Thị Thà trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phú Hưng.

2. Thông tin pháp lý và quy mô ban đầu của Công ty TNHH Phú Hưng được ghi nhận như thế nào?

Công ty TNHH Phú Hưng tiền thân là xưởng cơ khí, đồ mộc quy mô nhỏ đầu thập niên 90 với 20 lao động. Công ty được thành lập chính thức theo Giấy phép số 005802GP/TLDN-02 ngày 17/10/1996 của UBND TP. Hải Phòng, ĐKKD số 052289 (cấp lần đầu ngày 19/10/1996, thay đổi lần 6 ngày 23/10/2009), vốn điều lệ đăng ký là 40.000, trụ sở tại Khu 6, Phường Quán Trữ, Quận Kiến An, TP. Hải Phòng.

3. Điều kiện để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo lý luận chương 1 là gì?

Theo chương 1, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Công ty TNHH Phú Hưng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?

Trong 5 hình thức sổ kế toán được trình bày ở phần lý luận, Công ty TNHH Phú Hưng áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.

5. Những khó khăn đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị khảo sát là gì?

Doanh nghiệp gặp phải các khó khăn lớn gồm: địa bàn thi công phân tán rộng gây khó khăn cho quản lý lao động; đặc thù nhận thầu đòi hỏi khối lượng vốn lớn trong khi tỷ lệ tạm ứng hạn chế, chỉ thanh toán đủ khi bàn giao; và biến động giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao (như gạch tăng 100% đến 200%) so với thời điểm ký hợp đồng gói thầu, làm phát sinh bù lỗ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Minh Hằng đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Phú Hưng, đề tài làm sáng tỏ quy trình vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ Nhật ký chung trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Các đánh giá và đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, góp phần cung cấp cơ sở tài liệu phục vụ học tập và ứng dụng thực hành kế toán doanh nghiệp.