Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động dựa trên cơ chế tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh mà không còn dựa vào sự bao cấp của Nhà nước. Để duy trì và vận hành các hoạt động kinh doanh liên tục, doanh nghiệp bắt buộc phải có một lượng vốn bằng tiền nhất định nhằm thanh toán các khoản công nợ, mua sắm vật tư, trang thiết bị và trang trải các chi phí phát sinh. Vốn bằng tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đồng thời cũng là đối tượng chứa đựng nhiều nguy cơ phát sinh rủi ro, thất thoát hoặc tham ô trong quá trình quản lý. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền một cách khoa học, chặt chẽ và tuân thủ chuẩn mực là yêu cầu quản trị cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát" do sinh viên Vũ Hoàng Ngọc Linh (Lớp QT1804K, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng vào năm 2021 nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt (Tài khoản 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát (địa chỉ: Số 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 02 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, vốn bằng tiền được định nghĩa là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ) và tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng.

Các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Mở sổ kế toán theo dõi hàng ngày liên tục theo trình tự thời gian phát sinh; tính toán số tồn quỹ và số dư từng tài khoản ngân hàng tại mọi thời điểm.
  • Hạch toán thu, chi phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi) và đầy đủ chữ ký của các bên có thẩm quyền.
  • Quản lý và theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ. Khi phát sinh giao dịch ngoại tệ: bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế thông qua Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 "Tiền mặt" (chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ) và Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" (chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chế tài chính nội bộ, hồ sơ chứng từ gốc và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình luân chuyển dữ liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá sự tương thích giữa mô hình lý thuyết theo chế độ kế toán với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát, gồm: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày toàn diện các quy định về kế toán vốn bằng tiền áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và nhiệm vụ: Xác định vai trò của vốn bằng tiền trong việc đảm bảo khả năng thanh toán; nêu rõ nhiệm vụ kiểm soát thu chi, bảo vệ an toàn tiền tệ, duy trì kỷ luật thanh toán và thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ.
  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Trình bày nguyên tắc thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất và kiểm kê tồn quỹ; hệ thống chứng từ (Mẫu 01-TT, 02-TT, 05-TT, 06-TT); phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền Việt Nam và nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định việc đối chiếu số liệu giữa chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, báo Có, sao kê) với sổ kế toán; xử lý chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388; quy định không ghi âm đối với các khoản thấu chi mà theo dõi như một khoản vay ngân hàng.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc ghi chép, cấu trúc sổ và sơ đồ trình tự hạch toán của 4 hình thức kế toán:
    1. Hình thức Nhật ký chung (phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, dễ ứng dụng tin học).
    2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái (dùng cho đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ).
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ (phù hợp doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn).
    4. Hình thức kế toán trên máy vi tính (tự động hóa đối chiếu và kết chuyển dữ liệu).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát thành lập ngày 14/02/2014, mã số thuế 0201627344, trụ sở tại số 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng do bà Đoàn Thị Yến làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, vận tải đường bộ, khai thác và chế biến than, quặng sắt, cát, đá, sỏi; chuyên vận chuyển than, đá vôi, clinker, thạch cao, xi măng cho các nhà máy và xuất khẩu.
STT Tên phương tiện Nước sản xuất Công suất máy Trọng tải (tấn) Năm sản xuất
1 Tàu sông HP-3816 Việt Nam 2 – 780 CV 2.152 2011/2015
2 Tàu sông HP-4089 Việt Nam 2 – 600 CV 1.814 2010/2014
3 Ô tô Ford Ranger 15C-093.99 Thái Lan - - 2014
4 Đoàn HP-4188 Việt Nam 1 – 450 CV 2.680 2018
5 Tàu sông HP-... Việt Nam 1 – 500 CV - -
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán và các Đội vận chuyển, khai thác. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (xử lý chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại két, thực hiện thu - chi và ghi Sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt (TK 111): Doanh nghiệp sử dụng chứng từ Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT). Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc đã duyệt, kế toán ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ quỹ tiền mặt, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 111, đối chiếu lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. Khóa luận minh họa các nghiệp vụ thực tế tháng 02/2020:
    • Ngày 05/02/2020: Tạm ứng tiền mặt đi công tác cho nhân viên Lê Thị Hồng Thủy 15.000.000 đồng (Phiếu chi số PC086, Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 đồng).
    • Ngày 06/02/2020: Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt 300.000.000 đồng (Phiếu thu số PT057, Giấy báo Nợ số 11, Nợ TK 111 / Có TK 112: 300.000.000 đồng).
    • Ngày 06/02/2020: Thanh toán tiền cước viễn thông tháng 01/2020 số tiền 605.000 đồng bao gồm VAT (Phiếu chi số PC092, Nợ TK 642: 550.000 đồng, Nợ TK 133: 55.000 đồng / Có TK 111: 605.000 đồng).
    • Ngày 21/02/2020: Thu tiền dịch vụ vận chuyển từ Công ty TNHH Hoàng Phương theo Hóa đơn GTGT số 0000513 (Phiếu thu số PT065, Nợ TK 111 / Có TK 131: 8.900.000 đồng).
    • Tổng hợp số liệu Sổ Cái TK 111 tháng 02/2020: Số dư đầu tháng là 315.xxx.xxx đồng, tổng phát sinh Nợ/Có trong tháng, số dư cuối tháng là 627.080.xxx đồng.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán tiền Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 102010000995988). Các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán căn cứ trên Lệnh chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Sao kê tài khoản:
    • Ngày 16/02/2020: Chi tiền gửi ngân hàng thanh toán nợ tiền xăng dầu cho Công ty TNHH Kinh doanh xăng dầu Anh Dũng số tiền 45.000.000 đồng (Lệnh chi số 45, Giấy báo Nợ số 121, Nợ TK 331 / Có TK 112: 45.000.000 đồng).
    • Ngày 20/02/2020: Rút tiền gửi VietinBank về nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000 đồng (Phiếu thu PT057, Giấy báo Nợ số 11, Nợ TK 111 / Có TK 112: 300.000.000 đồng).
    • Ngày 25/02/2020: Thu hồi nợ khách hàng từ Công ty Dầu khí Vũng Tàu - Hải Phòng chuyển khoản số tiền 35.000.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 131: 35.000.000 đồng).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng tổ chức kế toán và đối chiếu với yêu cầu quản lý, chương này tập trung đánh giá những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; hệ thống chứng từ thu - chi và quan hệ đối chiếu giữa kế toán với thủ quỹ và ngân hàng được thực hiện tương đối chặt chẽ.
  • Hạn chế và phương hướng hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, tăng cường kiểm soát các khoản chi tiêu tiền mặt quy mô lớn và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công, đảm bảo số liệu kế toán vốn bằng tiền được cung cấp kịp thời phục vụ điều hành kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VND)
05/02/2020 Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên đi công tác Giấy ĐN tạm ứng, Phiếu chi PC086 Nợ TK 141
Có TK 111
15.000.000
06/02/2020 Rút tiền gửi VietinBank về nhập quỹ tiền mặt Giấy báo Nợ số 11, Phiếu thu PT057 Nợ TK 111
Có TK 112
300.000.000
06/02/2020 Chi tiền mặt thanh toán cước viễn thông tháng 01/2020 Hóa đơn, Phiếu chi PC092 Nợ TK 642: 550.000
Nợ TK 133: 55.000
Có TK 111: 605.000
605.000
15/02/2020 Chi tiền mặt thanh toán trả nợ người bán Phiếu chi PC125 Nợ TK 331
Có TK 111
13.000.000
16/02/2020 Chuyển khoản thanh toán tiền xăng dầu cho nhà cung cấp Lệnh chi số 45, Giấy báo Nợ số 121 Nợ TK 331
Có TK 112
45.000.000
20/02/2020 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Giấy báo Nợ số 11, Phiếu thu PT057 Nợ TK 111
Có TK 112
300.000.000
21/02/2020 Thu tiền dịch vụ vận tải bằng tiền mặt Hóa đơn 0000513, Phiếu thu PT065 Nợ TK 111
Có TK 131
8.900.000
25/02/2020 Khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ dịch vụ Giấy báo Có ngân hàng Nợ TK 112
Có TK 131
35.000.000

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa phương pháp luận về hạch toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp quy trình mẫu từ lập chứng từ gốc, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến Sổ quỹ tiền mặt và Báo cáo tài chính.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán tại một doanh nghiệp vận tải đường thủy thực tế.
  • Đưa ra các nhận định và đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chủ yếu khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi một kỳ hạch toán ngắn hạn (tháng 02 năm 2020) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực vận tải và khai thác khoáng sản; các phân tích chủ yếu tập trung vào luồng tiền VND do doanh nghiệp chưa phát sinh thường xuyên các giao dịch ngoại tệ phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích chu chuyển dòng tiền qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phân tích lưu chuyển tiền tệ và tích hợp hệ thống kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền trên các nền tảng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ logistics muốn tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi ngân hàng, sổ quỹ tiền mặt) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Các nhà nghiên cứu và giảng viên tìm kiếm số liệu minh họa thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty được mở tại ngân hàng nào?
Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng tiền Việt Nam (VND) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng với số tài khoản là 102010000995988.

3. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

4. Nghiệp vụ tạm ứng tiền mặt đi công tác ngày 05/02/2020 tại công ty được xử lý chứng từ và định khoản ra sao?
Nghiệp vụ căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng mẫu 03-TT của nhân viên Lê Thị Hồng Thủy (Phòng Tài chính - Kế toán) được duyệt để lập Phiếu chi số PC086; kế toán định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 111 với số tiền 15.000.000 đồng.

5. Khi phát sinh chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng gửi đến mà chưa rõ nguyên nhân, nguyên tắc hạch toán theo lý thuyết của khóa luận là gì?
Kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu của ngân hàng; số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng), sau đó tiếp tục kiểm tra, đối chiếu để xử lý trong tháng tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2020 tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ kế toán. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của đơn vị thực tập. Công trình đáp ứng yêu cầu chuyên môn của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán và có giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng.