Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, tồn tại và vận hành liên tục của chu kỳ kinh doanh. Vốn bằng tiền vừa có tính thanh khoản cao nhất, vừa là vật ngang giá chung nên rất dễ phát sinh nguy cơ thất thoát, gian lận, lãng phí hoặc chiếm dụng vốn nếu công tác quản lý và kiểm soát nội bộ không được tổ chức chặt chẽ. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các luồng tiền thu - chi, nhập - xuất quỹ và biến động tiền gửi ngân hàng là cơ sở thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính, kiểm soát kỷ luật thanh toán và đưa ra các quyết định chi tiêu, đầu tư tối ưu.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Minh Cường" do sinh viên Nguyễn Hoàng Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2022) tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Minh Cường.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Minh Cường (địa chỉ: Số 334 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện theo nhiệm vụ giao từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022, sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021 tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tác giả phân định rõ cho từng đối tượng tài sản:

Khoản mục vốn bằng tiền Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 Nguyên tắc hạch toán và quy đổi
Tiền mặt tại quỹ Tài khoản 111 - TK 1111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
Phản ánh thu, chi, tồn quỹ thực tế. Ngoại tệ ghi Nợ theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi Có theo tỷ giá bình quân gia quyền. Đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Tiền gửi ngân hàng Tài khoản 112 - TK 1121: Tiền Việt Nam
- TK 1122: Ngoại tệ
Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc. Chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân cuối tháng theo dõi tạm thời qua TK 1381 hoặc TK 3381. Thấu chi ngân hàng không ghi âm mà phản ánh như khoản vay.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán có thể áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định:

  • Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trọng tâm ghi chép các nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái; có thể mở thêm sổ nhật ký đặc biệt.
  • Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất.
  • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ lập chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ, đăng ký số hiệu vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái.
  • Hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhập dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán theo các mẫu biểu thiết kế sẵn và in ấn hệ thống sổ, báo cáo tài chính cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp thu thập, phân tích, đối chiếu và tổng hợp tài liệu thực tiễn; kết hợp phương pháp kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi chép sổ kế toán và tổng hợp cân đối kế toán). Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý tài chính, chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy rút tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản do Phòng Kế toán - Hành chính Công ty Cổ phần Minh Cường cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Yêu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ: Nhấn mạnh nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ (bảo quản, thu chi thực tế) và kế toán vốn bằng tiền (ghi chép, theo dõi sổ sách). Mọi biến động tăng giảm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp và được người có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhiệm vụ kế toán: Phản ánh chính xác, kịp thời số liệu thu, chi, số dư tồn quỹ; kiểm tra kỷ luật thanh toán, đối chiếu định kỳ giữa kế toán và thủ quỹ, tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt và giải phóng các khoản tiền đang chuyển bị ách tắc.
  • Quy định hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày kết cấu Nợ/Có của TK 111 và TK 112; sơ đồ kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (kết nối với các tài khoản thanh toán 131, 331, doanh thu 511, chi phí tài chính 635, doanh thu tài chính 515, chênh lệch tỷ giá hối đoái 413).
  • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ: Giới thiệu các biểu mẫu chứng từ kế toán tiền mặt (Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền mẫu 06-TT, Giấy đề nghị tạm ứng) và chứng từ tiền gửi (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Bảng sao kê ngân hàng).
  • Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: Phân tích cấu trúc luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty Cổ phần Minh Cường thành lập ngày 10/03/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 200992008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200838053; Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Cường. Dù đăng ký 28 mã ngành kinh doanh (cơ cấu kim loại, cơ khí, đóng tàu, vận tải, bán buôn thiết bị...), hoạt động kinh doanh thực tế trọng tâm của công ty là bán buôn kim loại và quặng kim loại (Mã ngành 4662), chủ yếu là các mặt hàng Inox và thép hình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo), Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, định khoản, theo dõi doanh thu - công nợ - thuế, quản lý hóa đơn, lập phiếu thu chi) và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ (quản lý TSCĐ, thu chi tiền mặt, bảo quản quỹ và ghi sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; mở tài khoản giao dịch ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng (STK: 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank).
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Tại công ty chỉ phát sinh các giao dịch bằng Đồng Việt Nam (không có ngoại tệ, vàng bạc, đá quý). Quy trình lập phiếu thu/chi được thực hiện thành 3 liên (1 liên thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ, 1 liên giao đối tác/người nhận, 1 liên lưu nơi lập phiếu để kế toán ghi sổ).

Các nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong quý 3 và quý 4 năm 2021 được trích dẫn chi tiết trong khóa luận bao gồm:

Ngày giao dịch Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán sử dụng Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
16/09/2021 Rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt (Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh) Phiếu thu số 416, Giấy rút tiền số 375, Giấy báo Nợ ngân hàng ACB số 375 - Nợ TK 111: 45.000.000
- Có TK 112 (1121): 45.000.000
45.000.000
30/09/2021 Thanh toán tiền mua bộ máy tính để bàn Dell cho Công ty CP TM & CN Tân Bình Minh bằng tiền mặt Hóa đơn GTGT số 0000361, Phiếu chi số 391 - Nợ TK 242: 12.727.273
- Nợ TK 133: 1.272.727
- Có TK 111: 14.000.000
14.000.000
08/12/2021 Bán Inox thanh hộp 304 cho khách hàng Đồng Văn Tiếp thu tiền mặt ngay Hóa đơn GTGT số 0000572, Phiếu thu số 715 - Nợ TK 111: 16.869.600
- Có TK 511: 15.336.000
- Có TK 3331: 1.533.600
16.869.600
10/12/2021 Thanh toán tiền mua 25 cuốn lịch treo tường cho Công ty TNHH TEQUILA RHUM bằng tiền mặt Hóa đơn GTGT số 0000402, Phiếu chi - Nợ TK 642: 5.250.000
- Nợ TK 133: 525.000
- Có TK 111: 5.775.000
5.775.000

Quy trình ghi sổ thực tế: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt. Từ Sổ Nhật ký chung, số liệu được chuyển vào Sổ Cái TK 111, TK 112 và các tài khoản đối ứng (TK 133, 242, 3331, 511, 642). Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái với Sổ quỹ tiền mặt và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng, lập Bảng cân đối số phát sinh và hoàn thiện Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được bố trí gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp thương mại; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phản ánh rõ ràng trình tự thời gian; các giao dịch ngân hàng được kiểm soát đối chiếu qua tài khoản tại ngân hàng ACB và Vietcombank.
  • Nhược điểm và tồn tại: Sự kiêm nhiệm giữa nhiệm vụ kế toán tài sản cố định và thủ quỹ tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ; quy trình kiểm kê định kỳ và xử lý các chênh lệch sổ sách cần văn bản hóa chặt chẽ hơn bằng các biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt theo mẫu quy định; việc theo dõi dòng tiền gửi ngân hàng và kế hoạch lưu chuyển tiền tệ cần được tự động hóa đồng bộ để nâng cao hiệu suất quản trị tài chính.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện việc phân định chức năng nhiệm vụ giữa kế toán và thủ quỹ; chuẩn hóa biểu mẫu Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu số 08a-TT/kết quả kiểm kê quỹ); hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ và nâng cao việc ứng dụng phần mềm kế toán trong hạch toán vốn bằng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần Minh Cường:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung quy định hạch toán kế toán vốn bằng tiền dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thông qua hệ thống hóa đơn điện tử (nhà cung cấp dịch vụ Viettel), phiếu thu, phiếu chi, giấy rút tiền và giấy báo nợ thực tế trong năm 2021.
  • Chỉ ra tính tương thích của hình thức kế toán Nhật ký chung đối với đặc thù kinh doanh thương mại mặt hàng Inox và thép hình tại công ty.
  • Đề xuất các khuyến nghị mang tính ứng dụng cụ thể về việc tách bạch vai trò thủ quỹ, tăng cường lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt và hoàn thiện công tác quản lý tiền gửi ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung khảo sát phạm vi hạch toán vốn bằng tiền phát sinh bằng Đồng Việt Nam tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa (Công ty Cổ phần Minh Cường); chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, kim khí quý hoặc các giao dịch phái sinh tiền tệ do đơn vị không phát sinh các hoạt động này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu, dự báo ngân sách tiền mặt ngắn hạn và ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong tự động hóa kiểm soát dòng tiền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu cần tài liệu mẫu chuẩn về phương pháp mô tả thực tế luân chuyển chứng từ, lập định khoản nghiệp vụ (thu tiền bán hàng, rút tiền gửi nhập quỹ, chi mua công cụ dụng cụ, chi phí quản lý) gắn liền với mẫu biểu hóa đơn, chứng từ ngân hàng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong việc rà soát quy trình quản lý quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Minh Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, với niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Minh Cường được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán tổng hợp, theo dõi doanh thu, thuế, công nợ, lập phiếu thu chi) và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ (quản lý TSCĐ và trực tiếp quản lý, thu chi quỹ tiền mặt).

3. Công ty Cổ phần Minh Cường mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại những ngân hàng nào?
Theo hồ sơ khảo sát trong khóa luận, công ty mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ ngày 16/09/2021 tại công ty được phản ánh qua các chứng từ nào?
Nghiệp vụ rút 45.000.000 đồng từ tài khoản ACB về nhập quỹ tiền mặt của nhân viên Nguyễn Thị Hạnh được lập và theo dõi qua Phiếu thu số 416 (ngày 16/09/2021), Giấy rút tiền số 375 tại ngân hàng ACB và Giấy báo Nợ số 375 của ngân hàng ACB.

5. Công ty Cổ phần Minh Cường có phát sinh các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền ngoại tệ hay không?
Tại thời điểm khảo sát, Công ty Cổ phần Minh Cường chỉ phát sinh các giao dịch thu, chi, tồn quỹ và tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không có số dư hay phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý hay đá quý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Hà đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, định khoản nghiệp vụ và vào sổ kế toán đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các phát hiện và đề xuất trong khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực nhằm khắc phục tính kiêm nhiệm thủ quỹ, nâng cao hiệu quả kiểm kê quỹ và hoàn thiện quy trình kiểm soát luồng tiền tại doanh nghiệp.