Luận văn tốt nghiệp các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xnk thủy sản quảng ninh

Khám phá các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Quảng Ninh trong luận văn tốt nghiệp này.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN THỜI GIAN QUA

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN QUẢNG NINH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành xuất nhập khẩu thủy sản. Vốn lưu động không chỉ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của công ty. Đối với công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả là rất cần thiết để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính. Theo nghiên cứu, việc cải thiện quy trình quản lý vốn lưu động có thể giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. "Quản lý vốn lưu động hiệu quả là chìa khóa để doanh nghiệp phát triển bền vững".

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động được hiểu là số vốn cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm các khoản tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Đối với công ty xuất nhập khẩu thủy sản, vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động sản xuất. Việc quản lý vốn lưu động không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tối ưu hóa chi phí và tăng cường hiệu quả kinh doanh. "Vốn lưu động là huyết mạch của doanh nghiệp, quyết định đến sự sống còn của nó trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt".

II. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty

Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Hiện tại, công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý hàng tồn kho và thu hồi nợ. Quản lý tài chính chưa được tối ưu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động trong những thời điểm quan trọng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hàng tồn kho cao đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. "Một trong những thách thức lớn nhất mà công ty phải đối mặt là làm thế nào để giảm thiểu hàng tồn kho mà vẫn đảm bảo sản xuất liên tục".

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cho thấy rằng tỷ lệ sinh lời từ vốn lưu động còn thấp. Các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ thanh toán nhanh và tỷ lệ thanh toán hiện hành không đạt yêu cầu. Điều này cho thấy công ty cần có những biện pháp cải thiện trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động. "Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh".

III. Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động

Để tăng cường quản trị vốn lưu động, công ty cần thực hiện một số giải pháp chủ yếu. Đầu tiên, cần lựa chọn và huy động vốn hợp lý nhằm điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn lưu động. Việc chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động sẽ giúp công ty có kế hoạch tài chính rõ ràng hơn. Thứ hai, công ty cần nâng cao khả năng thanh toán bằng cách cải thiện quy trình thu hồi nợ và quản lý hàng tồn kho. "Một kế hoạch tài chính rõ ràng và khả năng thanh toán tốt sẽ giúp công ty vượt qua khó khăn và phát triển bền vững".

3.1. Cải thiện quy trình thu hồi nợ

Cải thiện quy trình thu hồi nợ là một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường quản trị vốn lưu động. Công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý nợ hiệu quả, từ đó giảm thiểu thời gian thu hồi nợ và tăng cường khả năng thanh toán. Việc này không chỉ giúp công ty có đủ vốn lưu động để duy trì hoạt động mà còn nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty trên thị trường. "Quản lý nợ hiệu quả sẽ giúp công ty có thêm nguồn lực để đầu tư và phát triển".

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niện và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp: * Khái niệm vốn lưu động. Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội.

Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.

Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn, TSNH của doanh nghiệp gồm TSNH sản xuất và TSNH lưu thông. - TSNH sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,.và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,… SV: Trần Thanh Tùng Lớp: CQ48/11.06 Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài chính - TSNH lưu thông gồm: là những tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình tái sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.

Để hình thành nên tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Trong doanh nghiệp, vốn lưu động thường xuyên vận động, chuyển hoá lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau.

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: Vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hoá sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. H’ – T’ + Đối với doanh nghiệp thương mại: Sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. T – H – T’ SV: Trần Thanh Tùng Lớp: CQ48/11.06 Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.

* Đặc điểm của vốn lưu động. - Vốn lưu động trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. - Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

Phân loại vốn lưu động: Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau đây: * Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành: vốn bằng tiền và vốn tồn kho. - Vốn bằng tiền và các khoản thu: Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.

Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán, sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra, với SV: Trần Thanh Tùng Lớp: CQ48/11.06 Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính một số trường hợp mua sắm doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiển mua hàng cho người cung ứng, cũng hình thành nên khác khoản phải thu. - Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất vốn tồn kho bao gồm: vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm.

Chi tiết hơn vốn tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất chúng hợp thành thực thể của sản phẩm. Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện được thuận lợi. Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất kinh doanh. Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng thay thế , sửa chữa các tài sản cố định.

Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng đóng gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vốn công cụ và dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ và dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kì này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm.

SV: Trần Thanh Tùng Lớp: CQ48/11.06 Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật và được nhập kho. Trong doanh nghiệp thương mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ. Việc phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện này có tác dụng là tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá xem xét mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, với cách phân loại này có thể tìm được các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thức biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý cho hiệu quả.

* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động có thể phân loại thành: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: + Vốn nguyên, vật liệu chính. + Vốn vật liệu phụ. + Vốn nhiên liệu. + Vốn phụ tùng thay thế + Vốn vật đóng gói.

+ Vốn công cụ dụng cụ nhỏ. - Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm: + Vốn sản phẩm đang chế tạo. + Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: + Vốn thành phẩm.

+ Vốn bằng tiền. + Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. SV: Trần Thanh Tùng Lớp: CQ48/11.06 Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính + Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Với cách phân loại này giúp nhà quản trị biết được kết cầu vốn lưu động theo vai trò, từ đó giúp cho việc đánh giá phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần với quá trình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

* Dựa theo quan hệ sở hữu. Vốn lưu động có thể được chia thành hai loai: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả. + Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng chi phối và định đoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh" của tác giả Trần Thanh Tùng, được thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2014, tập trung vào việc cải thiện quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp thủy sản. Bài viết nêu rõ tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động hiệu quả, từ đó giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao khả năng thanh khoản và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều giải pháp thực tiễn và phương pháp áp dụng cụ thể, giúp họ có cái nhìn sâu sắc hơn về quản trị tài chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản trị kinh doanh, có thể tham khảo thêm bài viết "Nghiên Cứu Mô Hình Tồn Kho Tối Ưu Tại Công Ty Cổ Phần Đại Tân Việt", nơi đề cập đến việc tối ưu hóa quy trình tồn kho, một yếu tố quan trọng trong quản lý vốn lưu động. Bên cạnh đó, bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về hiệu quả lao động trong quản trị kinh doanh. Cuối cùng, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực làm việc và quản lý nhân sự trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị kinh doanh.