Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hưng thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính) dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Thịnh Văn Vinh, hoàn thành vào năm 2013. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số đào tạo 62.01.
Về tính cấp thiết, tác giả luận án xác định trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng yếu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Trong hệ thống công cụ quản trị, kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chiếm khối lượng công tác lớn, do đó đòi hỏi phải được đổi mới đồng bộ về nội dung, phương pháp và hệ thống báo cáo. Đối với lĩnh vực xây lắp nói chung và khối doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nói riêng, công tác này đòi hỏi phải được khảo sát và giải quyết một cách có cơ sở khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, cùng thực trạng của công tác này tại các đơn vị xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào các doanh nghiệp xây lắp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; phạm vi thời gian khảo sát thực tế phản ánh số liệu giai đoạn 2009 - 2011 và các giải pháp đề xuất phục vụ định hướng phát triển của ngành đến năm 2020. Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, kết luận, danh mục công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và 3 chương nội dung chính với quy mô 138 trang (Chương 1: 48 trang; Chương 2: 42 trang; Chương 3: 48 trang).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài, tác giả đã điểm lại hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành của các trường đại học, cao đẳng cùng nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ kinh tế đã công bố:
| Tác giả / Đơn vị |
Năm |
Tên công trình / Đề tài |
Hướng nghiên cứu chính và nhận định của tác giả |
| Nguyễn Thị Lời |
1987 |
Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện truyền tải ở doanh nghiệp nhà nước |
Nghiên cứu nội dung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm điện truyền tải; đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp nhà nước thời kỳ bao cấp. |
| Phạm Thị Gái |
1990 |
Hạch toán và phân tích chi phí sản xuất và giá thành Ngành Than |
Nghiên cứu đặc điểm chi phí sản xuất ngành than trong điều kiện kinh doanh bước đầu đổi mới; phân tích nhân tố ảnh hưởng và biện pháp hạ chi phí. |
| Dự án EROTAPVIET |
1995 |
Cải cách kế toán Việt Nam |
Hình thành các khái niệm về kế toán tài chính và kế toán quản trị; mở hướng nghiên cứu phân định ranh giới kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí, giá thành. |
| Trần Văn Dung, Giang Thị Xuyến, Phạm Quang |
2002 |
Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất |
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, giá thành; khảo sát thực tế tại Công ty 319 - Xí nghiệp 11, Công ty Xây dựng công trình giao thông 810, Công ty Dệt Kim, Công ty Bia Hà Nội; đề xuất hoàn thiện nội dung chi phí, tài khoản và báo cáo quản trị. |
| Lưu Đức Tuyên |
2005 |
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng trong các doanh nghiệp nhà nước |
Nghiên cứu cụ thể công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành sản xuất xi măng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước. |
| Hà Xuân Thạch |
— |
Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Công nghiệp Việt Nam |
Nghiên cứu lý luận kết hợp khảo sát doanh nghiệp công nghiệp; đề xuất hoàn thiện nội dung chi phí sản phẩm, phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang. |
| Lê Thị Diệu Linh |
2009 |
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng |
Đề xuất giải pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong điều kiện khoán sản phẩm; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và phân tích điều kiện khoán. |
| Hoàng Văn Tưởng |
2010 |
Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam |
Nghiên cứu các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nhưng chưa hoàn chỉnh nội dung chi phí cụ thể của các trung tâm. |
| Dương Thị Vân Anh |
2012 |
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc công ty công nghiệp hóa chất mỏ - TKV |
Phân tích và đề xuất nội dung chi phí sản xuất thuốc nổ nhằm kiểm soát giá thành ngành mỏ; hạn chế là chưa đề cập sâu việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết phục vụ kế toán quản trị. |
Về vị trí của luận án và khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên đã đóng góp tích cực vào việc hệ thống hóa lý luận chung về chi phí, giá thành, hoặc giải quyết bài toán kế toán cho những ngành nghề cụ thể (điện lực, than, xi măng, thuốc nổ, xây dựng dân dụng nói chung). Tuy nhiên, các giải pháp cụ thể cho đặc thù của doanh nghiệp xây lắp dầu khí chưa được giải quyết hoàn chỉnh. Đối với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các đơn vị xây lắp có quy mô thi công phức tạp, tổ chức quản lý đa dạng và cơ chế khoán đặc thù. Luận án lựa chọn kế thừa kết quả lý luận trước đó, tiếp tục bổ khuyết khoảng trống về việc xác định nội dung chi phí sản xuất, phân loại chi phí, vận dụng hệ thống tài khoản tài chính, thiết lập tài khoản chi tiết kế toán quản trị và hệ thống báo cáo kế toán phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin về chi phí sản xuất. Dẫn chiếu tác phẩm "Tư bản - tập 1" của C. Mác, tác giả chỉ rõ sự phân biệt giữa phí tổn của nhà tư bản để sản xuất hàng hóa (đo bằng chi phí tư bản) và phí tổn thực sự để sản xuất hàng hóa (đo bằng chi phí lao động). Từ đó, phân biệt giữa chi phí của doanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Luận án đồng thời vận dụng quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), theo đó chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến suy giảm vốn chủ sở hữu (ngoại trừ phân phối cho chủ sở hữu). Trên cơ sở tổng hợp lý luận, tác giả xác định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, kèm theo một số khoản chi phí mang tính chất thu nhập thuần túy của xã hội như bảo hiểm xã hội, lãi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Về phương diện kế toán tài chính, chi phí sản xuất được phân loại theo 4 tiêu thức:
- Yếu tố đầu vào: Chi phí ban đầu (ngoại sinh, đơn nhất) và chi phí luân chuyển nội bộ (hỗn hợp).
- Hoạt động và công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (gồm 6 yếu tố cấu thành: nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Nội dung tính chất của chi phí (yếu tố): 5 yếu tố gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
- Mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm gắn liền với việc hình thành giá trị tài sản hàng tồn kho và giá vốn hàng bán khi tiêu thụ.
Về phương diện kế toán quản trị, chi phí sản xuất được phân loại theo 5 tiêu thức:
- Mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành: Chi phí biến đổi (biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc) và chi phí cố định (định phí tuyệt đối, định phí tương đối; định phí bắt buộc, định phí tùy ý).
- Khả năng quy nạp vào đối tượng kế toán chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Khả năng kiểm soát chi phí: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
- Mối quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Phục vụ phân tích lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu: Chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và chi phí ngầm.
Đối với giá thành sản phẩm xây lắp, văn bản xác định đây là toàn bộ chi phí sản xuất dùng để hoàn thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp; thực hiện 3 chức năng: bù đắp chi phí, thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh và lập giá. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được thể hiện qua công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản xuất trong kỳ} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
Về phương pháp kỹ thuật kế toán:
- Phương pháp tập hợp chi phí: Gồm tập hợp trực tiếp và tập hợp gián tiếp (phân bổ theo tiêu chuẩn như chi phí nhân công trực tiếp, thời gian lao động, chi phí nguyên vật liệu, hoặc số giờ máy chạy qua 2 bước tính hệ số phân bổ và tính mức phân bổ cho từng đối tượng).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (công thức 1.1), theo khối lượng hoàn thành tương đương (công thức 1.2), theo chi phí định mức, và phương pháp xác định sản phẩm dở dang theo tỷ lệ dự toán áp dụng cho hoạt động xây lắp bàn giao theo giai đoạn:
$$\text{CPSXDD cuối kỳ} = \frac{\text{CPSXDD đầu kỳ} + \text{CPPS trong kỳ}}{\text{Giá dự toán KLXL hoàn thành} + \text{Giá dự toán KLXLDD cuối kỳ}} \times \text{Giá dự toán KLXLDD cuối kỳ}$$
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Áp dụng phương pháp thông dụng (tích lũy dồn chi phí phát sinh theo từng công trình, hạng mục công trình trên phiếu tính giá thành) và phương pháp định mức (dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật, hạch toán riêng chi phí trong định mức và chi phí thoát ly định mức, xác định chênh lệch do thay đổi định mức).
Về phương pháp nghiên cứu của luận án: Tác giả dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét các vấn đề kế toán trong mối quan hệ ràng buộc và logic; đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp kỹ thuật như so sánh, kiểm định, diễn giải, quy nạp, thống kê và tổng hợp số liệu để phân tích và hệ thống hóa thực tiễn.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam; kinh nghiệm tổ chức kế toán chi phí của Mỹ, Cộng hòa Pháp, Nhật Bản; các tài liệu, hồ sơ kế toán, báo cáo tài chính và số liệu thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 có độ dài 48 trang (từ trang 8 đến trang 55), tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về kế toán chi phí và giá thành xây lắp. Tác giả chỉ ra 7 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật mang tính đặc thù của hoạt động xây lắp chi phối trực tiếp đến tổ chức kế toán:
- Địa điểm thi công không cố định, thường xuyên thay đổi theo công trình, làm phát sinh chi phí di chuyển nhân công, thiết bị máy móc và chi phí xây dựng công trình tạm (lán trại); phương thức thi công đa dạng (thủ công, máy móc hoặc kết hợp).
- Thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết, khí hậu từng vùng miền, tác động đến tiến độ, kỹ thuật và quản lý vật tư, dễ phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, chu kỳ sản xuất dài, tính chất phức tạp, mang tính đơn chiếc theo thiết kế và dự toán riêng; giá bán xác định trước qua hợp đồng giao nhận thầu; đối tượng và kỳ tính giá thành phải căn cứ theo công trình hoặc hạng mục công trình.
- Sản phẩm mang tính cố định tại nơi xây dựng, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ; điều kiện máy móc và nhân lực phải di động đồng bộ theo công trình; chi phí phụ thuộc vào đơn giá từng địa bàn lãnh thổ.
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi phải lập dự toán riêng theo từng công trình hoặc từng giai đoạn thi công.
- Chất lượng sản phẩm khó đánh giá ngay khi bàn giao mà cần thời gian bảo hành, phát sinh chi phí bảo hành; chi phí sản xuất xây lắp phát sinh xuyên suốt 3 khâu (chuẩn bị đầu tư, thi công xây lắp và sau hoàn thành bàn giao).
- Trình độ tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp còn những điểm hạn chế nhất định.
Về tổ chức hạch toán kế toán chi phí, chương 1 trình bày chi tiết quy trình ghi chép và kết chuyển qua hệ thống tài khoản kế toán:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trị giá vật liệu chính, vật liệu phụ, xuất dùng trực tiếp cho công trình. Xác định bằng công thức: Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ cộng trị giá NVL còn lại đầu kỳ trừ trị giá NVL còn lại cuối kỳ và trừ trị giá phế liệu thu hồi. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Tập hợp trực tiếp cho từng công trình hoặc phân bổ gián tiếp; cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 622.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí vật tư, nhân công lái máy, khấu hao và chi phí thuê ngoài máy thi công. Hạch toán phân biệt theo hai hình thức: đơn vị đi thuê máy ngoài (ghi nhận chi phí qua TK 623, TK 133 và các tài khoản tiền, công nợ) hoặc đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng (tập hợp chi phí lương TK 334, bảo hiểm TK 338, vật liệu TK 152, khấu hao TK 214; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 623).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí quản lý và phục vụ thi công tại đội, công trường; mở chi tiết theo 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (nhân viên), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ), TK 6274 (khấu hao), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Phân bổ cho các công trình theo tiêu chuẩn thích hợp và kết chuyển sang Nợ TK 154.
Trình tự luân chuyển số liệu từ các tài khoản tập hợp chi phí sang TK 154 và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang TK 155 hoặc TK 632 được khái quát qua Sơ đồ 1.1. Luận án xây dựng mẫu biểu tính toán cụ thể gồm: Bảng 1.1 (Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp thông dụng phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh theo 4 khoản mục, chi phí dở dang cuối kỳ và tổng giá thành) và Bảng 1.2 (Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp định mức). Chương này cũng phân tích việc ghi nhận chi phí theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và đúc rút bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán từ Mỹ, Pháp và Nhật Bản.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
Chương 2 có độ dài 42 trang (từ trang 56 đến trang 98), đi sâu khảo sát thực tiễn tại các đơn vị xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam:
- Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, lịch sử hình thành và đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp xây lắp trực thuộc. Tác giả hệ thống hóa bộ máy qua Sơ đồ 2.1 (Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp xây lắp Dầu khí) và Sơ đồ 2.2 (Tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp Xây lắp thuộc Tập đoàn).
- Khảo sát thực trạng tổ chức chứng từ và ghi chép ban đầu; hệ thống tài khoản kế toán áp dụng; hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp; công tác lập và phân tích báo cáo chi phí, giá thành.
- Thực trạng nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp qua việc phân loại chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình. Luận án phản ánh số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu khảo sát:
- Bảng 2.1: Chi phí sản xuất xây lắp trong 3 năm từ 2009 - 2011.
- Bảng 2.2: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Bảng 2.3: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Bảng 2.4: Bảng kê chi phí sử dụng máy thi công.
- Bảng 2.5: Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
- Bảng 2.6: Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Bảng 2.7: Bảng tính giá thành sản phẩm Xây lắp.
- Đánh giá thực trạng: Luận án phân tích những mặt đạt được trong công tác hạch toán chi phí, tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp thành viên, tập trung vào nguyên nhân tổ chức bộ máy, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, công tác lập định mức dự toán và việc ứng dụng kế toán quản trị phục vụ điều hành nội bộ.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
Chương 3 có độ dài 48 trang (từ trang 99 đến trang 146), đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các đơn vị xây lắp trực thuộc đến năm 2020. Tác giả xác lập 5 yêu cầu nền tảng cho việc hoàn thiện:
- Phải phù hợp với đặc thù quản lý kinh tế tài chính và tôn trọng các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Phải đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới và phát triển hệ thống doanh nghiệp Việt Nam.
- Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin kinh tế tài chính cho công tác quản lý ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô.
- Phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Phải đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi trong thực tế áp dụng.
Hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả triển khai trên các phương diện chính:
- Hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán: Đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung quy định kế toán chuyên ngành phù hợp với hoạt động xây lắp đặc thù của ngành dầu khí.
- Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Cải tiến hệ thống chứng từ kế toán ban đầu; tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết phục vụ cho cả mục đích tài chính và quản trị; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và quy trình tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công; chuẩn hóa phương pháp tính giá thành công trình.
- Hoàn thiện chỉ tiêu quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: Xác lập các yêu cầu cơ bản và nội dung cụ thể của hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị nội bộ; thiết lập hệ thống báo cáo quản trị phục vụ công tác kiểm soát chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm và từng giai đoạn thi công.
- Xác định điều kiện thực thi các giải pháp: Nêu rõ trách nhiệm và lộ trình thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Tập đoàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo nội dung luận án công bố, những kết quả và đóng góp mới của công trình được thể hiện trên hai phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, gắn kết lý luận chi phí với các quy định của hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp, xác lập các tiêu thức phân loại chi phí và giá thành trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị; phân tích rõ các phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù sản phẩm xây lắp.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích rõ thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cụ thể về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, phân bổ chi phí và xác định nguyên nhân của các tồn tại đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, bao gồm hoàn thiện môi trường pháp lý, cải tiến quy trình hạch toán, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, và xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản trị chi phí phục vụ kiểm soát hoạt động xây lắp của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đến năm 2020.
- Xác định cụ thể các điều kiện cần thiết đối với Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các doanh nghiệp xây lắp thành viên để các giải pháp đề xuất có thể áp dụng vào thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; dữ liệu thực chứng tập trung vào giai đoạn 2009 - 2011. Do đó, các kết luận thực tiễn gắn liền với đặc thù quản lý của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước trong giai đoạn này và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành thời điểm đó.
- Công trình chủ yếu phân tích theo các phương pháp kế toán truyền thống, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) hoặc các phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp phức tạp do điều kiện thực tế của doanh nghiệp thời kỳ khảo sát.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp xây lắp ngoài ngành dầu khí, hoặc các khối doanh nghiệp khác thuộc chuỗi giá trị ngành dầu khí (khai thác, lọc hóa dầu, dịch vụ kỹ thuật).
- Tiếp tục nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) về hợp đồng xây dựng và doanh thu (tương đương chuẩn mực IFRS 15 hiện nay) vào điều kiện kế toán Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Có thể sử dụng Chương 1 làm tài liệu học tập, nghiên cứu về lý luận kế toán chi phí và giá thành xây lắp, tham khảo cách thức phân loại chi phí theo kế toán tài chính và kế toán quản trị, cũng như công thức toán học tính sản phẩm dở dang theo tỷ lệ dự toán.
- Giảng viên các trường đại học khối kinh tế: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam với bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Pháp, Nhật Bản trong giảng dạy học phần Kế toán doanh nghiệp xây lắp và Kế toán quản trị.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết cho TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và hệ thống bảng biểu tính giá thành (Bảng 1.1, Bảng 1.2, các mẫu bảng phân bổ chi phí) để áp dụng vào công tác hạch toán và kiểm soát chi phí thi công công trình.
- Nhà quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại Chương 3 để xây dựng quy chế giao khoán nội bộ, định mức kinh tế kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí trong toàn tập đoàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt động xây lắp có những đặc điểm kỹ thuật nào ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành?
Theo Chương 1 của luận án, hoạt động xây lắp có 7 đặc điểm chi phối kế toán: địa điểm thi công không cố định làm phát sinh chi phí di chuyển và lán trại tạm; chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu làm phát sinh chi phí ngoài dự kiến; sản phẩm có quy mô lớn, chu kỳ dài, mang tính đơn chiếc theo thiết kế và dự toán riêng; sản phẩm mang tính cố định tại nơi xây dựng; đối tượng hạch toán là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể; chất lượng cần thời gian bảo hành và chi phí phát sinh ở cả 3 khâu (chuẩn bị đầu tư, thi công, sau hoàn thành); trình độ quản lý, giám sát của doanh nghiệp còn những hạn chế nhất định.
2. Công thức xác định tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ được xác định như thế nào?
Tại mục 1.3 của luận án, công thức xác định tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ được trình bày: Tổng giá thành sản xuất trong kỳ bằng Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
3. Hoạt động xây lắp áp dụng công thức nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với công trình bàn giao theo từng giai đoạn?
Theo mục 1.4 của luận án, đối với công trình, hạng mục công trình bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo tỷ lệ dự toán theo công thức: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng tỷ số giữa [Chi phí dở dang đầu kỳ cộng Chi phí phát sinh trong kỳ] trên [Giá dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành cộng Giá dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ], sau đó nhân với Giá dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán qua tài khoản nào và phân biệt các trường hợp ra sao?
Theo mục 1.3 của luận án, chi phí máy thi công được hạch toán trên TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Đối với đơn vị đi thuê máy ngoài, kế toán ghi Nợ TK 623, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331. Đối với đơn vị có đội máy thi công riêng, kế toán tập hợp chi phí liên quan ghi Nợ TK 623 / Có TK 334, 338, 152, 214, 141, 111, 112. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công được kết chuyển để tính giá thành: Nợ TK 154 / Có TK 623.
5. Luận án đề xuất mấy yêu cầu nền tảng cho việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp dầu khí?
Tại mục 3.2 của Chương 3, tác giả xác định 5 yêu cầu nền tảng: phù hợp với đặc thù quản lý kinh tế tài chính và tôn trọng chuẩn mực kế toán Việt Nam; phù hợp với định hướng đổi mới và phát triển hệ thống doanh nghiệp Việt Nam; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho quản lý vĩ mô và vi mô; kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi trong thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Hưng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kết hợp hài hòa góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Thông qua khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo chi phí. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, chuẩn hóa quy trình tính giá thành và thiết lập các chỉ tiêu kế toán quản trị nội bộ phục vụ định hướng phát triển của ngành dầu khí đến năm 2020. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp xây lắp.