Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp là nâng cao chất lượng công trình và hạ giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng, vừa là căn cứ xác định giá bán, vừa là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, máy móc thiết bị và tiền vốn qua từng chu kỳ kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành khoa học giúp ban lãnh đạo kiểm soát định mức hao phí, phát hiện lãng phí và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Công ty Cổ phần Traenco (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải) hoạt động đa ngành, trong đó xây dựng công trình giao thông - hạ tầng là lĩnh vực then chốt. Sản phẩm xây lắp của công ty có quy mô lớn, địa bàn thi công trải dài, kết cấu phức tạp và chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Xuất phát từ thực tiễn tổ chức hạch toán tại đơn vị, tác giả Trần Thị Yên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Traenco - Hà Nội".
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Traenco.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích đặc điểm tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị (trọng tâm quý III năm 2013).
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện quy trình lập chứng từ, ghi sổ và phân bổ chi phí tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Traenco.
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty Cổ phần Traenco (trụ sở chính tại số 46 Võ Thị Sáu, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) cùng các đội xây dựng công trình trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013); thu thập và khảo sát số liệu kế toán chi tiết trong quý III năm 2013, trọng tâm là công trình Quốc lộ 1A (đoạn Dốc Xây - Thanh Hóa) thi công và hoàn thành bàn giao từ tháng 6/2013 đến tháng 9/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và nguyên lý kế toán tài chính trong ngành xây dựng cơ bản:
- Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và các thông tư hướng dẫn thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Khung lý thuyết kế toán chi phí xây lắp: Hệ thống hóa các khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp; phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); phân loại giá thành (dự toán, kế hoạch, thực tế).
- Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá thành: Sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí gồm TK 621, TK 622, TK 623 (với 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 để tổng hợp chi phí, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành thực tế theo phương pháp trực tiếp (giản đơn):
$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$
Trong đó:
- $Z$: Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
- $D_{đk}, D_{ck}$: Giá trị chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- $C$: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp, kế thừa các tài liệu lý luận, giáo trình kế toán doanh nghiệp và các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến hạch toán chi phí ngành xây dựng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích - tổng hợp số liệu kế toán; so sánh chỉ số kinh tế qua các năm; phân tích cơ cấu tài chính và lập các bảng biểu đối chiếu.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành và các chỉ huy trưởng công trình về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Traenco giai đoạn 2011 - 2013.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ kế toán quý III/2013 gồm Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng thuê thiết bị thi công, Bảng phân bổ khấu hao máy thi công, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản (621, 622, 623, 627, 154), Sổ cái và Thẻ tính giá thành công trình Quốc lộ 1A (Dốc Xây - Thanh Hóa).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản xuất xây lắp chi phối trực tiếp đến tổ chức kế toán: sản phẩm có quy mô lớn, tính chất đơn chiếc, địa điểm thi công cố định ngoài trời trong khi điều kiện sản xuất (nhân lực, máy móc) phải di chuyển theo công trình; sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toán thỏa thuận trước với chủ đầu tư.
Tác giả phân tích bản chất của các khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp, nguyên tắc tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành dự toán và quy trình tổng hợp chi phí qua tài khoản 154 để xác định giá thành công trình hoàn thành.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Traenco - Hà Nội
Chương 2 trình bày quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Traenco (tiền thân là Công ty Xây dựng và Thương mại - Bộ GTVT thành lập năm 2005, cổ phần hóa năm 2006, mã chứng khoán: TEC, vốn điều lệ 16 tỷ đồng). Cơ cấu quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ (Kỹ thuật - Thi công, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính) quản lý trực tiếp các đội thi công.
Tình hình cơ sở vật chất (tính đến 31/12/2013): Tổng nguyên giá TSCĐ đạt trên 15 tỷ đồng. Trong đó, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất (49,14% nguyên giá; giá trị còn lại đạt 74,17%), máy móc thiết bị thi công chiếm 22,48% nguyên giá nhưng giá trị còn lại chỉ đạt 2,37% (máy móc cũ, hao mòn nhiều), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 5,31% nguyên giá (giá trị còn lại 1,41%).
Tình hình lao động (tính đến 31/12/2013): Tổng số cán bộ công nhân viên là 285 người. Phân theo tính chất lao động: lao động trực tiếp chiếm 94,4% (269 người), lao động gián tiếp chiếm 5,6% (16 người). Phân theo trình độ: phổ thông chiếm 42,81% (122 người), đại học chiếm 33,68% (96 người), cao đẳng - trung cấp chiếm 21,75% (62 người), trên đại học chiếm 1,75% (5 người). Phân theo giới tính: nam giới chiếm 61,40% (175 người), nữ giới chiếm 38,60% (110 người).
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
88.470.366.010 |
99.280.035.741 |
148.473.267.307 |
129,62 |
| 2. Doanh thu thuần |
88.470.366.010 |
99.280.035.741 |
148.473.267.307 |
129,62 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
85.266.806.958 |
78.385.119.639 |
145.390.491.986 |
130,58 |
| 4. Lợi nhuận gộp |
3.203.559.052 |
20.894.916.102 |
3.082.775.321 |
98,10 |
| 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.691.372.641 |
546.295.592 |
1.439.478.101 |
92,20 |
| 6. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
536.343.391 |
1.493.493.679 |
(2.704.047.316) |
- |
| 7. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
536.343.391 |
1.493.493.679 |
(2.704.047.316) |
- |
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Traenco)
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục qua các năm, song giá vốn hàng bán năm 2013 tăng đột biến làm giảm biên lợi nhuận gộp. Năm 2013, công ty phát sinh lỗ trước thuế 2,704 tỷ đồng do chi phí đầu vào cao, công tác thu hồi vốn từ các chủ đầu tư chậm và tiến độ hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán kéo dài.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán của Công ty Cổ phần Traenco - Hà Nội
Phòng kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, 2 Phó phòng và các kế toán phần hành (tiền mặt - TGNH, thanh toán, công trình, kế toán đội, tiền lương - BHXH kiêm thủ quỹ, kế toán tổng hợp CP & giá thành kiêm kế toán TSCĐ). Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá trị xuất kho NVL theo phương pháp thực tế đích danh.
Quá trình hạch toán chi phí sản xuất quý III/2013 tại công trình Quốc lộ 1A (Dốc Xây - Thanh Hóa) được tiến hành như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621-DX): Căn cứ dự toán và tiến độ thi công, đội lập phiếu lĩnh vật tư trình duyệt. Với vật liệu chính (nhũ tương, cát, đá), công ty mua vận chuyển thẳng đến công trường; kế toán lập phiếu nhập - xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm giao nhận để ghi Nợ TK 621-DX, Có TK 152, 331.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622-DX): Công ty sử dụng cả lao động biên chế và công nhân thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán. Hàng tháng, kế toán căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp để hạch toán Nợ TK 622-DX, Có TK 334. Đối với lao động thuê ngoài, công ty tạm giữ 10% thuế TNCN và không trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623-DX): Tập hợp chi tiết theo 6 tiểu khoản gồm: lương công nhân lái máy (TK 6231-DX), nhiên liệu xăng dầu chạy máy (TK 6232-DX), công cụ dụng cụ (TK 6233-DX), khấu hao máy thi công (TK 6234-DX, phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT), chi phí thuê ngoài máy thi công như máy lu, máy xúc (TK 6237-DX theo Hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT) và chi phí bằng tiền khác (TK 6238-DX).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627-DX): Tập hợp lương nhân viên quản lý đội (TK 6271), chi phí công cụ dụng cụ bảo hộ, xe rùa (TK 6273 phân bổ qua TK 142), chi phí điện nước công trường (TK 6277 căn cứ Hóa đơn GTGT và Phiếu chi tiền mặt).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154-DX): Cuối quý III/2013, sau khi công trình Quốc lộ 1A hoàn thành bàn giao được chủ đầu tư nghiệm thu, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ các TK 621-DX, 622-DX, 623-DX, 627-DX sang TK 154-DX để lập Thẻ tính giá thành sản phẩm và kết chuyển giá vốn xây lắp sang Nợ TK 632. Công ty áp dụng cơ chế khoán nội bộ: đội thi công hưởng 92% giá trị quyết toán, công ty giữ lại 8% để bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traenco
Chương 4 đánh giá toàn diện ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Tổ chức chứng từ hợp pháp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; mở sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết đầy đủ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát chặt chẽ nhập - xuất kho; đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành gắn liền với từng công trình hoàn thành.
- Hạn chế: Luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán còn chậm; thời hạn thanh toán tạm ứng kéo dài tới tận lúc quyết toán công trình; mở quá nhiều tài khoản chi tiết gây nhầm lẫn; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp; chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; còn hạch toán lẫn lộn chi phí của máy thi công vào chi phí sản xuất chung (TK 627); mẫu sổ Nhật ký chung và Sổ cái chưa đúng chuẩn quy định của Bộ Tài chính (thiếu cột đối ứng, số trang, số dòng).
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Quản lý chi phí NVL: Tổ chức đấu thầu mua sắm vật tư cho các công trình lớn; chia nhỏ TK 152 thành 3 tài khoản cấp 2 (TK 1521: Vật liệu, TK 1522: Nhiên liệu, TK 1523: Phụ tùng).
- Kế toán tiền lương: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua TK 335 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 335) theo tỷ lệ kế hoạch để tránh biến động đột biến giá thành trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
- Kế toán máy thi công: Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ định kỳ (ghi Nợ TK 623, 627 / Có TK 335) hoặc qua TK 241 để dàn đều chi phí vào giá thành.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Tách bạch triệt để các chi phí liên quan đến máy thi công sang TK 623, không hạch toán vào TK 627.
- Cải tiến sổ sách kế toán: Bổ sung các cột "Số hiệu TK đối ứng", "Số trang", "Số thứ tự dòng" trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái theo đúng mẫu chuẩn của Bộ Tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Traenco thông qua số liệu thực tế quý III năm 2013 của công trình Quốc lộ 1A (Dốc Xây - Thanh Hóa):
| Khoản mục chi phí |
Chi phí SX phát sinh trong kỳ (đồng) |
Giá trị dở dang cuối kỳ (đồng) |
Giá thành thực tế sản phẩm (đồng) |
| 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) |
3.826.009.680 |
0 |
3.826.009.680 |
| 2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
1.112.879.800 |
0 |
1.112.879.800 |
| 3. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) |
735.949.879 |
0 |
735.949.879 |
| 4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
298.015.117 |
0 |
298.015.117 |
| Tổng cộng giá thành sản xuất (Z) |
5.972.854.476 |
0 |
5.972.854.476 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ (8%) |
519.378.650 |
0 |
519.378.650 |
| Tổng giá thành toàn bộ công trình |
6.492.233.126 |
0 |
6.492.233.126 |
(Nguồn: Thẻ tính giá thành sản phẩm quý III/2013 - Công trình Quốc lộ 1A)
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Đề xuất quy trình phân loại tài khoản chi tiết nguyên vật liệu cấp 2 (TK 1521, 1522, 1523) nhằm quản lý định mức tiêu hao riêng biệt cho vật liệu chính, nhiên liệu và phụ tùng thay thế.
- Đưa ra công thức và quy trình định khoản trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp ($TL_{trích} = TL_{chính} \times Tỷ\ lệ\ trích$) ghi nhận vào Nợ TK 622 / Có TK 335.
- Thiết lập phương án trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công ghi nhận Nợ TK 623 / Có TK 335 nhằm ổn định giá thành xây lắp giữa các kỳ kế toán.
- Thiết kế lại biểu mẫu sổ Nhật ký chung và Sổ cái hoàn chỉnh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nhằm tăng cường khả năng đối chiếu và kiểm tra số liệu.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự khác biệt giữa lý luận kế toán chi phí xây lắp với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp hạ tầng giao thông cụ thể; chỉ rõ những sai lệch phổ biến trong việc hạch toán lẫn lộn giữa chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung; đồng thời đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán (trích trước chi phí, mở tiểu khoản, chuẩn hóa sổ sách) có khả năng áp dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Traenco.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát chuyên sâu số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành tại một công trình đơn lẻ (Quốc lộ 1A đoạn Dốc Xây - Thanh Hóa) trong phạm vi quý III năm 2013; chưa mở rộng khảo sát so sánh với các công trình có tính chất kỹ thuật khác đang thi công cùng thời điểm (như công trình đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương hay cầu Thanh Trì - Ninh Bình); các kiến nghị đưa ra mới dừng lại ở góc độ nghiệp vụ kế toán thủ công theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trên toàn bộ danh mục công trình của công ty; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán xây lắp chuyên dụng để tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ và kết chuyển chi phí từ các công trường về văn phòng trung tâm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình giao thông.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê thiết bị, bảng phân bổ khấu hao máy thi công, hóa đơn tiền điện); quy trình mở sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp lập Thẻ tính giá thành công trình xây lắp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công trình cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu sâu thực tế công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình Quốc lộ 1A (đoạn Dốc Xây - Thanh Hóa), được thi công từ tháng 6/2013 và hoàn thành bàn giao, quyết toán vào tháng 9/2013 (quý III/2013).
2. Công ty Cổ phần Traenco áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Tại sao năm 2013 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ 2,704 tỷ đồng dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng?
Doanh thu thuần năm 2013 tăng lên 148,47 tỷ đồng nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng mạnh lên 145,39 tỷ đồng (do giá nguyên vật liệu đầu vào cao và quy mô công việc mở rộng), kết hợp với việc thu hồi vốn từ các chủ đầu tư chậm, công tác hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán kéo dài và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm bất cập chính nào trong hạch toán chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung tại công ty?
Công ty còn hạch toán lẫn lộn một số chi phí của máy thi công (như một phần chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí nhiên liệu chạy máy) vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì hạch toán đúng vào tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), làm méo mó cơ cấu chi phí từng khoản mục.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào đối với tài khoản nguyên vật liệu và chi phí tiền lương công nhân?
Tác giả đề xuất chia tài khoản 152 thành 3 tài khoản cấp 2 (TK 1521 - Vật liệu, TK 1522 - Nhiên liệu, TK 1523 - Phụ tùng) để theo dõi định mức tiêu hao; đồng thời thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua tài khoản 335 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 335) nhằm tránh biến động đột biến giá thành xây lắp trong các kỳ có nhiều công nhân nghỉ phép.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Yên đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Traenco theo Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích chuyên sâu số liệu hạch toán thực tế của công trình Quốc lộ 1A (Dốc Xây - Thanh Hóa) trong quý III năm 2013, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách lập Thẻ tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành. Các giải pháp đề xuất về phân cấp tài khoản nguyên vật liệu, trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chuẩn hóa mẫu biểu sổ sách có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị chi phí và kiểm soát giá thành sản phẩm xây dựng.