Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty tnhh mtv đóng tàu 76

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận văn tốt nghiệp này tập trung vào kế toán chi phí sản xuấttính giá thành tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76. Đề tài được chọn nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý chi phí hiệu quả trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt. Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại phòng kế toán của công ty, với số liệu từ quý IV năm 2016.

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, việc quản lý chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận. Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 là một doanh nghiệp sản xuất lớn, nên việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cao.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuấttính giá thành tại công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý chi phí.

II. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm, bao gồm phân loại chi phí, phương pháp tập hợp chi phí, và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành. Các phương pháp tính giá thành cũng được phân tích chi tiết, làm cơ sở cho việc áp dụng thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76.

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất. Chi phí này bao gồm các yếu tố như nguyên vật liệu, nhân công, và khấu hao tài sản cố định.

2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức, bao gồm theo nội dung kinh tế, mục đích công dụng, và mối quan hệ với khối lượng sản phẩm. Việc phân loại này giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

III. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

Chương này giới thiệu về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76. Đặc biệt, bộ máy kế toán của công ty được mô tả chi tiết, bao gồm các chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. Đây là cơ sở để hiểu rõ hơn về thực trạng công tác kế toán tại công ty.

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 được thành lập với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đóng tàu tại Việt Nam. Quá trình phát triển của công ty gắn liền với sự đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường.

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức chặt chẽ, bao gồm các bộ phận như kế toán tổng hợp, kế toán chi phí, và kế toán tài chính. Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng, đảm bảo hiệu quả công tác kế toán.

IV. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuấttính giá thành tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76. Các quy trình kế toán, chứng từ sử dụng, và phương pháp hạch toán được trình bày chi tiết. Đồng thời, các nghiệp vụ kế toán phát sinh cũng được minh họa cụ thể.

4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp và phân bổ theo quy trình chặt chẽ, sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận và xử lý kịp thời, đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán.

4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán dựa trên các chứng từ lao động và bảng lương. Việc phân bổ chi phí này được thực hiện theo các tiêu chuẩn hợp lý, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

V. Nhận xét và kiến nghị

Chương này đưa ra các nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76, đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả quản lý chi phí. Các nhược điểm trong hệ thống kế toán được chỉ ra, cùng với các giải pháp cụ thể để khắc phục.

5.1 Nhận xét chung

Công tác kế toán tại công ty được thực hiện khá bài bản và chuyên nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc kiểm soát chi phí và quản lý tài liệu kế toán.

5.2 Kiến nghị

Để cải thiện hiệu quả quản lý chi phí, công ty cần áp dụng các công nghệ mới trong kế toán, đồng thời tăng cường đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao trình độ chuyên môn.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty tnhh mtv đóng tàu 76

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 Chương 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 2.1 Chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định.2 Đặc điểm: Chi phí sản xuất phát sinh liên tục, khách quan, đa dạng theo từng loại hình sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều được thể hiện bằng tiền. Trong đó chi phí tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về NVL, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hóa.3 Phân loại: Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định.

Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán của đơn vị.  Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này có thể chia CPSX theo 5 cách phân loại sau: - Chi phí nguyên vật liệu: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí nhân công: gồm toàn bộ tiền phụ cấp, tiền công, các khoản trích như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện trong kỳ. 3 - Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả do mua ngoài, thuê ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiện khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại kể trên mà doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình, cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn.  Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí: Theo cách phân loại này thì chi phí phân thành 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí liên quan đến các loại nguyên liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, thực hiện trực tiếp vào chế tạo sản phẩm hay thực hiện công vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền phụ cấp, tiền công, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định. - Chi phí sản xuất chung: là các khỏan chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất bao gồm các yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu sản xuất, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc hoàn thành: Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí biến đổi về lượng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trogn kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

4 - Chi phí cố định (định phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng… - Chi phí hỗn hộp: là những chi phí bao gồm cả chi phí biến phí và định phí. Phân loại chi phí theo cách này để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh.  Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tương tập hợp chi phí: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân xưởng sản xuất,.) - Chi phí gián tiếp: là các loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do vậy cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.

Các phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng như yêu cầu trình độ quản lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà các công ty cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức đã nêu trên.2 Giá thành sản phẩm: 2.1 Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật.2 Đặc điểm: - Bản chất của giá thành là chi phí, chi phí có mục đích được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý. 5 - Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định.

- Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản xuất chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở công ty mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của công ty. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.3 Phân loại:  Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và số liệu kế toán: - Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch và được căn cứ vào các định mức, dự toán chi phí kỳ kế hoạch hoặc có thể còn căn cứ vào giá thành thực tế của kỳ trước. - Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức đạt được của kỳ kế hoạch.

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế đạt được.  Căn cứ theo nội dung cấu thành giá thành: - Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. - Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau: - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. 6 - Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí.

Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh. Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ. - Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.

Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chí phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp "Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu 76" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành trong ngành đóng tàu. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách quản lý chi phí, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh và tăng trưởng bền vững cho công ty.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của kế toán trong ngành đóng tàu, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí đóng tàu tại tổng công ty sông thu. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu phải trả tại công ty đóng tàu và dịch vụ dầu khí vũng tàu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý vốn và công nợ trong ngành này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ anh mỹ cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn tham khảo thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán.