Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Muốn đặt trong bối cảnh thực tiễn của năm 2020 – giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Xu hướng hạn chế giao thương biên giới làm suy giảm hoạt động xuất nhập khẩu; việc triển khai các hiệp định thương mại tự do như EVFTA và IPA bị đình trệ. Tác giả dẫn số liệu thống kê cho thấy trên phạm vi cả nước có hơn 101,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể hoặc hoàn tất thủ tục giải thể, kéo theo 1,3 triệu lao động rơi vào tình trạng mất việc làm. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, môi trường kinh doanh tiếp tục chịu thêm ảnh hưởng từ chuỗi 6 cơn bão và đợt lũ lụt lịch sử trong vòng 20 năm, khiến hơn 244 doanh nghiệp trên địa bàn phải tạm ngừng hoạt động. Trong điều kiện thị trường biến động gay gắt, việc kiểm soát chi phí đầu vào, tối ưu hóa doanh thu và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Từ bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Củng cố kiến thức chuyên môn; cập nhật hệ thống văn bản Luật Kế toán, Thông tư, Chuẩn mực kế toán để vận dụng vào công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xuất Nhập Khẩu Gia Hưng Phát; so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa lý luận và thực tiễn nhằm chỉ ra các hạn chế còn tồn tại.
  • Mục tiêu cụ thể (đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các tài khoản, quy định hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC làm cơ sở đối chiếu giữa thực tiễn với quy định pháp lý.
    2. Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát, bao gồm lĩnh vực kinh doanh, môi trường làm việc và tình hình nguồn lực hoạt động của đơn vị.
    3. Tìm hiểu chuyên sâu phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thông qua các phần việc thực tế: tập hợp chứng từ phát sinh hằng ngày, phân bổ chi phí, theo dõi nhập - xuất kho hàng hóa và phát hành hóa đơn bán hàng.
    4. Đánh giá, so sánh giữa thực tiễn tổ chức công tác kế toán với cơ sở lý luận đã xây dựng, nhận diện các ưu điểm và điểm hạn chế đang hiện hữu.
    5. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bộ máy và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát (địa chỉ: 19/10 Trịnh Cương, phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn và Kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2018 – 2019; số liệu phân tích nguồn nhân lực thu thập trong 3 năm 2018 – 2020; số liệu mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm tài chính 2020. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế diễn ra trong hơn 3 tháng (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 15/01/2021).
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo quy định hiện hành và khảo sát chi tiết thực trạng các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp tham chiếu chuẩn mực quốc tế:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán năm 2015; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), số 02 (Hàng tồn kho), số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp); Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 18 (Doanh thu).
  • Các khái niệm và nguyên tắc trọng tâm:
    • Doanh thu: Trình bày theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Chi phí: Định nghĩa theo VAS 01 và Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân định bản chất của giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Điều 26 Thông tư 133/2016/TT-BTC), chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác.
    • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Giới thiệu 4 phương pháp theo Chuẩn mực VAS 02 (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp đơn giá bình quân, Phương pháp nhập trước – xuất trước / FIFO, Phương pháp nhập sau – xuất trước / LIFO).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc cân đối theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC với công thức tổng quát: Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 5 phương pháp chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các đề tài khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc kế toán từ lập chứng từ đến lập báo cáo tài chính; quan sát quy trình bán hàng qua nhân viên kinh doanh; quy trình mua hàng, nhập kho qua kế toán bán hàng; quy trình thanh toán qua Giám đốc; quy trình chấm công và tính lương cuối tháng.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi miệng và ghi chép câu trả lời từ Kế toán tổng hợp (về các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính năm 2018 - 2019, cách chấm công, tính lương trên phần mềm) và Kế toán bán hàng (về phương pháp kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập liệu, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho).
  4. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập bảng lương, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019; hệ thống chứng từ gốc năm 2020 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) và sổ sách kế toán liên quan. Khảo sát cơ cấu nhân sự về độ tuổi, thâm niên, trình độ và mức độ thỏa mãn môi trường làm việc.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (biến động quy mô) và số tương đối (biến động tỷ trọng các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn); kỹ thuật đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán và giữa sổ kế toán với BCTC; phương pháp phân tích ngang, phân tích dọc và phân tích xu hướng biến động.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp (thu thập từ quan sát, phỏng vấn nhân sự nội bộ) và thứ cấp (hệ thống hồ sơ pháp lý, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán in từ phần mềm kế toán Việt Đà của Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết chuyên ngành kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa:

  • Kế toán doanh thu: Quy định nội dung, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế), kết cấu Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), sơ đồ hạch toán đối ứng và quy trình cập nhật lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định việc theo dõi trực tiếp bên Nợ TK 511 (Thông tư 133 không sử dụng riêng TK 521 như Thông tư 200) dựa trên biên bản xác nhận giảm giá, biên bản trả lại hàng và hóa đơn điều chỉnh.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định chứng từ, kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 515 (lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 711 (thu phạt vi phạm hợp đồng, nhượng bán TSCĐ).
  • Kế toán chi phí và giá vốn:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Hạch toán giá trị vốn xuất kho của hàng hóa, dịch vụ hoàn thành theo phương pháp kê khai thường xuyên;
    • TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm xây lắp, dịch vụ;
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và hình thức ghi sổ: Kết cấu TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421. Tác giả chọn lọc trình bày lý thuyết hình thức kế toán Nhật ký chung: trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, đối chiếu qua Bảng cân đối tài khoản trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát

Nội dung chương mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phản ánh thực tế việc áp dụng quy trình kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát thành lập ngày 01/08/2018 với vốn điều lệ ban đầu là 2.000 đồng; chính thức vận hành kinh doanh từ năm 2019. Doanh nghiệp hoạt động kết hợp hai lĩnh vực: kinh doanh thương mại (thiết bị đèn chùm, dây điện, ống nhựa PVC...) và cung cấp dịch vụ xây lắp (nhà ở, cầu cống, lắp đặt hệ thống điện). Bộ máy quản lý theo mô hình tập trung gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (Thiết kế - Xây dựng) và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 1 Kế toán viên (kiêm nhiệm bán hàng, quản lý kho, theo dõi công nợ và nhập liệu).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính qua phần mềm Kế toán Việt Đà theo hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho theo Nhập trước – Xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích nguồn nhân lực:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 Tỷ trọng 2020 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2020/2019 (+/-)
Tổng số lao động 4 100,00 6 100,00 6 100,00 +2 0
1. Theo giới tính
- Nam 0 0,00 2 33,33 2 33,33 +2 0
- Nữ 4 100,00 4 66,67 4 66,67 0 0
2. Theo trình độ
- Đại học 2 50,00 3 50,00 3 50,00 +1 0
- Cao đẳng 1 25,00 2 33,33 2 33,33 +1 0
- Trung cấp 1 25,00 1 16,67 1 16,67 0 0
3. Theo hình thức làm việc
- Toàn thời gian 4 100,00 6 100,00 3 50,00 +2 -3
- Bán thời gian 0 0,00 0 0,00 3 50,00 0 +3
  • Thực trạng các phần hành kế toán (minh họa qua các chứng từ thực tế năm 2020):
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng Phiếu xuất kho số XK1006/09 ngày 30/09/2020, Hóa đơn GTGT số 0000045 ngày 30/09/2020; phản ánh quy trình nhập dữ liệu vào phân hệ bán hàng, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Trích xuất Giấy báo lãi tiền gửi tháng 01/2020 và bảng sao kê ngân hàng để hạch toán vào TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ Phiếu nhập kho NK1001/09, Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn năm 2020 để xác định giá vốn theo phương pháp FIFO, ghi nhận vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154): Trích xuất hóa đơn mua hàng số 0049774 ngày 28/08/2020, Phiếu chi tiền mặt CM012/09; theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 1543-20 "Chi phí công trình Bộ chỉ Huy 43".
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Thu thập chứng từ Bảng chấm công và Bảng tính lương tháng 09/2020; hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý vào TK 642.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911): Trích sổ Nhật ký chung hoạt động tính thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển các tài khoản chi phí (632, 642, 821), tài khoản doanh thu (511, 515) sang TK 911 để khóa sổ, phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm 2020.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bộ máy, kế toán chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trên cơ sở so sánh giữa lý luận tại Chương I và thực trạng tại Chương II, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Vận dụng linh hoạt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tin học hóa quy trình xử lý qua phần mềm Kế toán Việt Đà; hệ thống chứng từ và sổ kế toán ghi nhận tương đối kịp thời.
    • Nhược điểm: Bộ máy kế toán tinh giản (chỉ có 2 người) dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều phần hành, dễ gây sai sót trong kiểm soát chéo; chứng từ kế toán trong khâu xuất kho và nghiệm thu công trình xây lắp đôi khi chưa luân chuyển đúng kỳ; việc phân bổ chi phí gián tiếp vào chi phí công trình (TK 154) còn mang tính ước lượng; công tác đối chiếu công nợ khách hàng và nhà cung cấp chưa được lập biên bản định kỳ đầy đủ; chính sách quản trị nguồn nhân lực chuyển dịch 50% sang bán thời gian làm giảm tính ổn định chuyên môn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về tổ chức bộ máy và kế toán chung: Tách bạch rõ ràng chức năng thủ kho và kế toán bán hàng nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ; thiết lập quy chế kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc trước khi nhập liệu vào phần mềm.
    • Giải pháp phần hành doanh thu (TK 511, TK 515): Hoàn thiện quy trình phát hành và lưu chuyển hóa đơn bán hàng gắn liền với biên bản giao nhận hàng; mở thêm sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng nhóm hàng hóa thương mại và từng hợp đồng xây lắp riêng biệt; hạch toán kịp thời lãi tiền gửi ngân hàng theo tháng.
    • Giải pháp phần hành giá vốn và chi phí dở dang (TK 632, TK 154): Chuẩn hóa phương pháp tập hợp chi phí cho từng hạng mục công trình xây dựng (như công trình Bộ Chỉ Huy 43); xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể; kết chuyển giá vốn xây lắp chặt chẽ dựa trên biên bản nghiệm thu từng giai đoạn.
    • Giải pháp phần hành chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và thuế TNDN (TK 821): Phân loại rành mạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý; kiểm soát chứng từ chi tiêu hợp lý để đảm bảo tính hợp lệ theo Luật Thuế TNDN; tạm tính thuế TNDN sát với thực tế từng quý.
    • Giải pháp về nguồn lực: Cân đối lại cơ cấu lao động toàn thời gian và bán thời gian, nâng cao chế độ đãi ngộ để giữ chân nhân sự có trình độ chuyên môn kỹ thuật và kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Khái quát được mô hình hoạt động thực tế của một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp quy mô siêu nhỏ tại Thừa Thiên Huế, phản ánh được số liệu nhân sự qua 3 năm (từ 4 nhân sự năm 2018 lên 6 nhân sự giai đoạn 2019 – 2020) và xu hướng tinh giản chi phí nhân công bằng việc chuyển đổi 50% lao động sang hình thức bán thời gian vào năm 2020.
  • Trích xuất và hệ thống hóa được đầy đủ quy trình hạch toán trên chứng từ thực tế của đơn vị trong năm 2020 (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho XK1006/09, phiếu nhập kho NK1001/09, hóa đơn mua hàng 0049774, phiếu chi CM012/09, sổ theo dõi công trình Bộ Chỉ Huy 43).
  • Chỉ ra được quy trình xử lý dữ liệu tự động của phần mềm Kế toán Việt Đà theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu nhập chứng từ gốc đến khâu tự động ghi sổ NKC, Sổ cái các tài khoản doanh thu (511, 515), tài khoản chi phí (632, 154, 642, 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).
  • Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bao quát từ tổ chức bộ máy, tổ chức chứng từ đến từng phần hành hạch toán cụ thể (doanh thu, giá vốn, chi phí công trình dở dang, chi phí quản lý và chi phí thuế TNDN).

Đóng góp so với nghiên cứu trước mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chính Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát – một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động thực tế từ năm 2019, giúp ban giám đốc có cái nhìn rõ ràng về công tác hạch toán nội bộ tại thời điểm năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định công trình còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ thực tế của sinh viên năm cuối, khiến một số phân tích, đánh giá và giải pháp đề xuất còn mang tính chủ quan, chưa thực sự sâu sắc.
  • Thời gian thực tập tại doanh nghiệp tương đối ngắn (hơn 3 tháng, từ ngày 12/10/2020 đến 15/01/2021), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài của nhiều công trình xây lắp tại đơn vị.
  • Các giải pháp đề xuất có thể chưa hoàn toàn tương thích với khả năng tài chính và điều kiện nhân sự hiện tại của Công ty Gia Hưng Phát.

Về hướng nghiên cứu tiếp, tác giả để ngỏ khả năng mở rộng khảo sát số liệu báo cáo tài chính đầy đủ của các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá chính xác hơn hiệu quả của các giải pháp khi công ty bước qua giai đoạn thích ứng sau dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp đa ngành: Phần mô tả công tác hạch toán chi phí công trình xây dựng dở dang trên TK 154 kết hợp với hoạt động thương mại hàng hóa trên TK 156/632 là dữ liệu tham chiếu hữu ích cho các mô hình kinh doanh kết hợp thương mại – dịch vụ xây lắp.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình vận hành và trích xuất sổ sách thực tế trên phần mềm kế toán (phần mềm Kế toán Việt Đà) theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm Kế toán Việt Đà.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng số lao động tăng từ 4 người năm 2018 lên 6 người năm 2019 và giữ nguyên 6 người năm 2020. Cơ cấu giới tính chuyển từ 100% nữ (năm 2018) sang 33,33% nam (2 người) và 66,67% nữ (4 người) trong năm 2019 - 2020. Về hình thức làm việc, năm 2018 - 2019 có 100% lao động làm toàn thời gian; sang năm 2020, doanh nghiệp chuyển 3 nhân sự (50%) sang hình thức bán thời gian.

3. Đối với hoạt động xây lắp, doanh nghiệp theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên tài khoản nào và có chứng từ thực tế nào được trích dẫn?
Doanh nghiệp theo dõi chi phí xây lắp dở dang trên TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), cụ thể được theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 1543-20 cho "Chi phí công trình Bộ chỉ Huy 43", đi kèm các chứng từ thực tế như Hóa đơn mua hàng số 0049774 ngày 28/08/2020 và Phiếu chi tiền mặt số CM012/09.

4. Chính sách hạch toán hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị được quy định ra sao?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); thực hiện trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ dụng cụ theo phương pháp đường thẳng.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức tinh giản theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách theo dõi công nợ, tính lương, báo cáo thuế và lập BCTC) và Kế toán viên (kiêm nhiệm kế toán bán hàng, kế toán kho, kiểm kê quỹ tiền mặt và nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Muốn đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ĐTTM XNK Gia Hưng Phát trong năm tài chính 2020. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và kỹ thuật trích xuất sổ kế toán từ phần mềm Việt Đà của một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp. Dù còn một số hạn chế về tính bao quát và thời gian thực địa, các đánh giá và giải pháp đề xuất trong khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.