Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong kỷ nguyên số ghi nhận tốc độ tăng trưởng thuê bao di động đạt trên 85% và đóng góp hàng chục nghìn tỷ đồng vào ngân sách nhà nước mỗi năm. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, Tổng công ty Viễn thông Viettel giữ vị thế dẫn đầu với hơn 50% thị phần di động nội địa, phục vụ hàng chục triệu khách hàng và vận hành mạng lưới phủ sóng khắp 63 tỉnh thành.

Tuy nhiên, đặc thù dịch vụ viễn thông là quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, sản phẩm mang tính phi vật chất với hệ thống gói cước đa dạng từ thoại, dữ liệu data tốc độ cao đến các dịch vụ giá trị gia tăng số. Điều này đặt ra bài toán phức tạp trong việc ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh chính xác tại từng thời điểm. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Tổng công ty Viễn thông Viettel, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động của Tổng công ty Viễn thông Viettel với chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán theo các chuẩn mực hiện hành, hướng đến mục tiêu tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí vận hành mạng lưới, đồng thời nâng cao độ chính xác trong ghi nhận doanh thu định kỳ lên mức 99,8%, tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản trị chiến lược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp lý và lý thuyết kế toán hiện đại. Về góc độ kế toán tài chính, luận văn áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Chuẩn mực số 01 về Chuẩn mực chung, cùng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản cốt lõi bao gồm Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2, Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2, Tài khoản 632, Tài khoản 641 và Tài khoản 642 gồm 8 tài khoản cấp 2.

Về góc độ kế toán quản trị, nghiên cứu vận dụng Thông tư số 53/2006/TT-BTC để xây dựng hệ thống trung tâm trách nhiệm, bao gồm trung tâm chi phí định mức, trung tâm chi phí tự do và trung tâm doanh thu. Ba khái niệm nền tảng được đào sâu gồm: mô hình phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận để xác định doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn; và quy trình lập hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí, hệ thống bảng biểu doanh thu và chiết khấu kênh bán giai đoạn 2017 - 2019 của Tổng công ty Viễn thông Viettel, kết hợp hơn 30 công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019.

Nghiên cứu thực hiện phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý và chuyên viên kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán Tổng công ty. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc đúng các chuyên gia phụ trách trực tiếp từng mảng hành vi kế toán như kế toán doanh thu dịch vụ, kế toán chi phí hạ tầng mạng và kế toán tổng hợp. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp so sánh ngang dọc, phân tích phương sai số chênh lệch giữa thực tế và định mức, cùng kỹ thuật đối chiếu logic chứng từ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác chu kỳ vận động 36 tháng của dòng tiền và bóc tách rõ nguyên nhân biến động chi phí trong môi trường viễn thông quy mô lớn. Quá trình thu thập và tổng hợp dữ liệu được thực hiện liên tục trong mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác kế toán doanh thu, Tổng công ty Viễn thông Viettel đã ứng dụng hiệu quả phần mềm ERP tích hợp tự động với hệ thống tính cước viễn thông, giúp ghi nhận chi tiết doanh thu theo từng dịch vụ như di động trả trước, trả sau, dịch vụ cố định băng rộng và giải pháp công nghệ thông tin. Trong giai đoạn 2017 - 2019, cơ cấu doanh thu ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ dữ liệu data tăng trưởng bình quân trên 22% mỗi năm, dần thay thế cho doanh thu dịch vụ thoại truyền thống.

Thứ hai, về kế toán chi phí, tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp bao gồm chi phí kết nối mạng, khấu hao tài sản cố định trạm phát sóng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó, chi phí bán hàng trên Tài khoản 641 và chi phí quản lý trên Tài khoản 642 chiếm tỷ lệ từ 35% đến 40% tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí chiết khấu bán thẻ cào và hoa hồng cho các kênh đại lý vẫn tồn tại khoảng chênh lệch từ 3% đến 5% giữa dự toán ban đầu và thực tế quyết toán.

Thứ ba, về kế toán quản trị và xác định kết quả kinh doanh, đơn vị đã xây dựng dự toán chi phí cho hơn 100 trung tâm trách nhiệm trực thuộc. Dù vậy, việc phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận mới chỉ dừng lại ở quy mô toàn tổng công ty mà chưa đi sâu bóc tách điểm hòa vốn cho từng nhóm gói cước hoặc từng khu vực địa lý cụ thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù mạng lưới viễn thông đòi hỏi vốn đầu tư tài sản cố định rất lớn, khiến tỷ lệ định phí chiếm hơn 60% tổng chi phí sản xuất. Khi sản lượng thuê bao và lưu lượng data tăng nhanh, định phí trên một đơn vị sản phẩm giảm dần, giúp gia tăng biên lợi nhuận trước thuế qua các năm 2017, 2018 và 2019.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp thương mại hoặc chăn nuôi, cấu trúc chi phí của ngành viễn thông có tính tự động hóa cao hơn nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro ghi nhận sai kỳ cước viễn thông. Các dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu dịch vụ viễn thông 3 năm, kết hợp bảng phân tích phương sai biến động chi phí quản lý tháng 06/2019 nhằm làm rõ các sai lệch về giá và lượng trong từng khoản mục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và đối soát cước dịch vụ giá trị gia tăng. Ban Tài chính - Kế toán Tổng công ty Viễn thông Viettel cần triển khai tự động hóa 100% việc đối soát dữ liệu giữa hệ thống thanh toán cước và phân hệ kế toán trên phần mềm ERP, hoàn thành trong quý 2 năm 2021, nhằm mục tiêu đưa tỷ lệ sai sót số liệu kế toán doanh thu xuống dưới mức 0,01%.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống định mức và dự toán linh hoạt tại các trung tâm chi phí. Phòng Kế toán phối hợp cùng các phòng ban kỹ thuật rà soát và cập nhật lại định mức chi phí nguyên vật liệu, chi phí hoa hồng kênh bán lẻ theo chu kỳ 6 tháng một lần, đặt chỉ tiêu tiết giảm từ 4% đến 6% chi phí bán hàng không hiệu quả trước thời điểm tháng 12 năm 2021.

Thứ ba, triển khai lập báo cáo kế toán quản trị phân tích biến phí và định phí theo từng dòng sản phẩm số. Đội ngũ kế toán quản trị cần thực hiện báo cáo phân tích mô hình Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận định kỳ hàng tháng cho hơn 20 gói cước chiến lược, hỗ trợ giảm điểm hòa vốn vận hành tại các trạm phát sóng cơ sở xuống khoảng 8% trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ tư, kiến nghị Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội và Bộ Quốc phòng hoàn thiện cơ chế phân cấp tài chính. Lãnh đạo Tổng công ty chủ động đề xuất cơ chế giao quyền tự chủ ngân sách hoạt động cho các chi nhánh với biên độ linh hoạt từ 15% đến 20%, áp dụng thống nhất ngay từ năm tài chính 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh cùng hệ thống 12 sơ đồ hạch toán chuẩn mực, đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các công trình nghiên cứu học thuật về kế toán doanh nghiệp viễn thông.

Nhóm Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin: Công trình mang lại phương pháp luận thực tiễn trong việc phân bổ định phí tài sản hạ tầng và quản trị hơn 100 trung tâm chi phí, hỗ trợ nâng cao hiệu suất sử dụng vốn thêm từ 7% đến 12%.

Nhóm chuyên viên kế toán quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ người làm nghề nắm vững kỹ thuật phân tích biến động phương sai, phương pháp định giá dịch vụ và xây dựng mô hình dự toán dòng tiền cho hơn 20 nhóm sản phẩm dịch vụ số.

Nhóm cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý vốn nhà nước: Luận văn cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp nâng cao hiệu lực kiểm soát tài chính và bảo toàn nguồn vốn nhà nước tại các tập đoàn kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác kế toán doanh thu tại Viettel Telecom là gì?

Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ viễn thông diễn ra đồng thời, đòi hỏi hệ thống kế toán phải liên kết trực tiếp với máy chủ tính cước để ghi nhận doanh thu trên Tài khoản 511 theo thời gian thực. Hệ thống xử lý hàng chục triệu giao dịch cước mỗi ngày với độ chính xác cao theo chuẩn mực VAS 14.

Chi phí của doanh nghiệp viễn thông được phân loại như thế nào dưới góc độ kế toán quản trị?

Chi phí được chia thành biến phí như hoa hồng thẻ cào, chi phí kết nối và định phí như khấu hao trạm phát sóng BTS, tiền thuê băng tần, lương nhân sự. Định phí thường chiếm trên 60% tổng chi phí, tạo ra hiệu ứng đòn bẩy hoạt động rất lớn khi lưu lượng data tăng trưởng.

Cơ sở pháp lý nền tảng nào được tác giả sử dụng để đối chiếu thực trạng kế toán?

Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn nghiệp vụ kế toán quản trị làm thước đo đánh giá toàn diện.

Làm thế nào để kiểm soát chênh lệch chi phí giữa dự toán và thực tế tại các chi nhánh?

Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp phân tích phương sai số chênh lệch, bóc tách riêng biệt biến động về giá và biến động về lượng tại từng trung tâm chi phí. Phương pháp này giúp phát hiện nhanh các khoản chi vượt định mức từ 3% đến 5% để xử lý kịp thời trong kỳ.

Cơ cấu doanh thu của Viettel Telecom chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Doanh thu dịch vụ thoại có xu hướng bão hòa trong khi doanh thu dịch vụ dữ liệu data và giải pháp số tăng trưởng vượt bậc với tốc độ trên 20% mỗi năm, đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết trên các tiểu khoản thuộc Tài khoản 5113.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của Viettel Telecom, chỉ ra cấu trúc định phí chiếm trên 60% tổng chi phí.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn liền với chuyển đổi số hệ thống ERP và mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận.
  • Xác lập lộ trình thực hiện từ quý 2 năm 2021 đến hết năm 2022 nhằm kiểm soát sai lệch số liệu kế toán dưới mức 0,01%.
  • Khuyến nghị các nhà quản trị tài chính và chuyên gia kinh tế tiếp tục ứng dụng các giải pháp quản trị chi phí hiện đại để tạo đòn bẩy bứt phá trong kỷ nguyên kinh tế số 4.0.