Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và KQKD. Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Công Nghệ Nước Vĩnh Túc. Chương 3: Một số giải pháp nh m hoàn thiện CTKT tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Công Nghệ Nước Vĩnh Túc. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 1.
Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và thu nhập Theo Chuẩn mực kế toán (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp ph n làm tăng vốn chủ sở hữu”. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được từ việc bán sản phẩm của doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá (nếu có) b ng cách thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời đáp ứng tất cả năm điều kiện như: Doanh nghiệp g n như đã chuyển giao toàn bộ các rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm và hàng hoá cho khách hàng.
Việc quyền quản lý hàng hoá hay kiểm soát hàng hoá với tư cách là chủ sở hữu sẽ không còn đối với doanh nghiệp. Doanh thu phải được xác định một cách đáng tin cậy. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được các chi phí gắn liền với giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi đáp ứng đồng thời tất cả bốn điều kiện như: Doanh thu phải được xác định một cách đáng tin cậy. Có thể thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ. Chi phí phát sinh do giao dịch và chi phí cung cấp dịch vụ có thể xác định được để hoàn thành giao dịch. Có thể xác định được ph n công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán”.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC: 7 - Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu ghi nhận khi có b ng chứng cụ thể về việc doanh thu sẽ thu được lợi ích kinh tế. - Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi doanh nghiệp chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý của số tiền mà doanh nghiệp được hưởng. Chứng từ và sổ sách kế toán - Chứng từ: Hoá đơn GTGT, phiếu thu và giấy báo Có.
- Sổ sách: Sổ NKC, sổ Cái TK 511 và sổ Chi tiết TK 511, … 1. Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK 511 không có số dư cuối kỳ. TK 511 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Các khoản thuế gián thu phải nộp như TTĐB, XK, GTGT VÀ BVMT.
Các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, khoản chiết khấu thương mại. KC doanh thu thu n vào TK 911 – Xác định KQKD. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đ u tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.1: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 1. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 1.
Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: “Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thu n và kết quả kinh doanh trong kỳ. Có các khoản giảm trừ doanh thu như: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị người mua trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. 9 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thuế xuất khẩu. - Thuế bảo vệ môi trường”.
Chứng từ và sổ sách kế toán - Chứng từ: Phiếu nhập kho, … - Sổ sách: Sổ NKC, sổ Cái TK 521, … 1. Tài khoản sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. TK 521 không có số dư cuối kỳ. TK 521 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, KC toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thu n của kỳ báo cáo.2: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 10 1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Khái niệm Theo Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Doanh thu hoạt động tài chính sẽ bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp như: - Đối với tiền lãi như lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đ u tư trái phiếu, tín phiếu, lãi cho vay, lãi TGNH,… - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho các kỳ sau ngày đ u tư. - Thu nhập từ hoạt động đ u tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, đ u tư vào công ty liên kết hoặc công ty con, các khoản đ u tư luôn khác nhau.
- Thu nhập từ hoạt động đ u tư khác. - Lãi tỷ giá hối đoái, kể cả lãi do bán ngoại tệ. - Thu nhập từ hoạt động tài chính khác”. Chứng từ và sổ sách kế toán - Chứng từ: Giấy báo lãi, giấy báo có.
- Sổ sách: Sổ NKC, sổ Cái TK 515,. Tài khoản sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. TK 515 không có số dư cuối kỳ. Theo Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC “TK 515 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
KC doanh thu hoạt động tài chính thu n sang TK 911 – Xác định KQKD. Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ”.3: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 12 1. Kế toán thu nhập khác 1. Khái niệm Thu nhập khác là khoản để phản ánh các thu nhập khác ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp gồm thu nhập từ NV bán và thuê lại tài sản; thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, … 1.
Chứng từ và sổ sách kế toán - Chứng từ: các biên bản thanh lý tài sản cố định, hoá đơn GTGT,… - Sổ sách: Sổ NKC, sổ Cái TK 711, … 1. Tài khoản sử dụng TK 711 – Thu nhập khác. TK 711 không có số dư cuối kỳ. TK 711 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp khi nộp thuế GTGT sẽ được tính vào phương pháp trực tiếp (nếu có).
Và cuối kỳ kế toán, KC các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.4: TK 711 “Thu nhập khác” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 14 1. Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí Theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”. Kế toán giá vốn hàng bán 1.
Khái niệm Theo Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác giá trị hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh”. Chứng từ và sổ sách kế toán - Chứng từ: Phiếu xuất kho, …. - Sổ sách: Sổ NKC, sổ Cái TK 632, … 1.
Tài khoản sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán. TK 632 không có số dư cuối kỳ. Theo Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC “TK 632 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn. Bên Có: Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.
Giá trị hàng bán bị trả lại trong kỳ và KC giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định KQKD. Hoàn lập dự phòng giảm giá HTK”.5: TK 632 “Giá vốn hàng bán” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 1. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1. Khái niệm Theo Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí tài chính những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đ u tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đ u tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái”.
Chi phí tài chính không bao gồm các chi phí sau đây: Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí kinh doanh bất động sản, chi phí đ u tư xây dựng cơ bản, các khoản chi phí được trang trải b ng nguồn kinh phí khác, chi phí khác.