Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển và cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các loại hình doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại, phát triển và bảo toàn vốn, các đơn vị kinh doanh cần có hệ thống công cụ quản lý đồng bộ và chuẩn xác, trong đó công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân nhằm cung cấp thông tin tài chính trung thực, khách quan cho nhà quản trị. Trong giai đoạn kinh tế chịu tác động tiêu cực và biến động kéo dài từ dịch bệnh, doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp sụt giảm nghiêm trọng, đòi hỏi việc theo dõi, kiểm soát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh phải được thực hiện chặt chẽ để kịp thời đưa ra các phương án điều hành thích ứng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú; tìm hiểu các nhân tố tác động đến doanh thu, lợi nhuận, so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn để đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để làm căn cứ đối chiếu với thực tế.
    2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình tài sản, nguồn vốn và tìm hiểu nguyên nhân biến động doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm; làm rõ quy trình chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    3. Nghiên cứu thực trạng, đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú.
    4. Đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và bộ máy quản lý của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích khái quát nguồn lực và số liệu tài chính công ty trong 3 năm (2019 – 2021); số liệu minh họa thực tế về quy trình hạch toán kế toán được thu thập trong năm 2021. Thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích bàn giấy phục vụ quá trình thu thập và xử lý số liệu:

  1. Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình thực hiện công việc hàng ngày của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp, từ khâu lập và tiếp nhận hóa đơn, luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí, ghi nhận giá vốn, đến việc ghi chép sổ sách và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của đơn vị về chế độ kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và các quy định quản lý nội bộ.
    • Phương pháp tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và kế thừa dữ liệu từ giáo trình kế toán tài chính, các đề tài khóa luận trước đây, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và thông tư kế toán liên quan.
  2. Phương pháp tổng hợp và so sánh:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận qua các năm 2019, 2020 và 2021 để phân tích xu hướng biến động và xác định nguyên nhân thay đổi.
    • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các thông tin định tính và định lượng thu thập được, phân tích đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế TNDN giai đoạn 2019 – 2021) và dữ liệu sơ cấp (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng dự toán và bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu năm 2021 tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về các phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (theo từng lần mua, sau nhiều lần mua, hoặc theo chương trình khuyến mãi), giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Văn bản quy định rõ việc hạch toán giảm trừ doanh thu của các kỳ trước tùy thuộc vào thời điểm phát sinh trước hay sau ngày phát hành báo cáo tài chính.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định hạch toán trên TK 515 (lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) và TK 711 (thu nhập từ thanh lý/nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, quà biếu tặng).
  • Kế toán chi phí và phân loại chi phí: Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại). Trình bày 3 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền và Thực tế đích danh; cùng hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và các công thức tính toán chỉ tiêu lợi nhuận:

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$

$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được hệ thống hóa trong chương:

Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 / Nội dung phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ), TK 5118 (Khác)
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
TK 711 Thu nhập khác Thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu hồi
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng xuất bán, dịch vụ hoàn thành, trích lập dự phòng giảm giá HTK
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng
TK 821 Chi phí thuế TNDN TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại)
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để kết chuyển lãi/lỗ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú

Chương này tập trung mô tả và phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp theo các nội dung:

  • Giới thiệu đơn vị: Phân tích quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú. Trình bày chế độ kế toán đang áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2019 – 2021): Sử dụng các bảng số liệu để đánh giá thực trạng:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 – 2021.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2021.
  • Quy trình hạch toán kế toán tại công ty:
    • Kế toán doanh thu: Mô tả quy trình lập và lưu chuyển chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xây lắp (minh họa bằng Phiếu thu số PT 002, Sổ chi tiết TK 511). Phản ánh doanh thu tài chính qua Giấy báo trả lãi tiền gửi và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán chi phí: Phân tích phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý qua Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL, Phiếu chi số PC 007.
    • Kế toán thuế và xác định kết quả kinh doanh: Quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 và thực hiện quy trình hoàn thành hồ sơ quyết toán (thể hiện qua Sơ đồ hoàn thành hồ sơ quyết toán).

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú

Nội dung chương 3 được cấu trúc thành các phần đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá tổng quan: Phân tích những ưu điểm đã đạt được trong việc chấp hành chế độ chứng từ, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như sự phối hợp giữa phòng kế toán và các bộ phận liên quan.
  • Những hạn chế còn tồn tại: Chỉ ra các điểm thiếu sót về tổ chức bộ máy, phương pháp theo dõi chi phí công trình xây dựng, việc luân chuyển và kiểm soát chứng từ chi phí nguyên vật liệu, cũng như phân loại chi phí quản lý kinh doanh.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện bộ máy doanh nghiệp: Sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh trong phòng kế toán nhằm tăng cường tính kiểm soát nội bộ.
    • Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán, chuẩn hóa chứng từ xuất kho và phân bổ chi phí NVL; theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng mảng hoạt động (thương mại và xây dựng); tuân thủ đúng quy trình kết chuyển và quyết toán thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Làm rõ toàn bộ nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, các phương pháp xuất kho tính giá vốn (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), kết cấu tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và công thức xác định kết quả kinh doanh.
  2. Phản ánh thực trạng hoạt động tài chính - kế toán của doanh nghiệp:
    • Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu 3 năm (2019 – 2021) về biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú.
    • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế năm 2021 qua các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế: Phiếu thu PT 002, Phiếu chi PC 007, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515, Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021.
  3. Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra các đề xuất về kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện các khâu lập dự toán, phân bổ chi phí NVL, kiểm soát giá vốn và quyết toán thuế TNDN tại công ty.
  4. Đóng góp học thuật: Đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp kết hợp hai lĩnh vực xây dựng và thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú).
    • Dữ liệu chi tiết về sổ sách, chứng từ kế toán minh họa chỉ tập trung trong năm tài chính 2021; chuỗi phân tích tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021.
    • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra trong khoảng hơn 3 tháng (12/09/2022 – 18/12/2022), do đó chưa bao quát được toàn bộ các biến động tài chính phức tạp trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô lớn hơn, phân tích chuyên sâu tác động của chính sách thuế và sự thay đổi chuẩn mực kế toán Việt Nam trong các giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, cách trình bày sơ đồ hạch toán và hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu, bảng phân bổ chi phí và phương pháp xác định kết quả kinh doanh kết hợp giữa mảng thương mại và xây lắp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (Chương 1) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế kèm biểu mẫu dự toán, phân bổ NVL và quyết toán thuế năm 2021 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào làm cơ sở lý luận chính?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tài chính tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Các số liệu và chứng từ kế toán minh họa chi tiết được lấy từ năm tài chính 2021. Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022.

3. Theo hệ thống tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên tài khoản nào?
Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên Tài khoản 642, bao gồm hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Khóa luận nêu những phương pháp nào để xác định giá trị hàng xuất kho tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho: phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), phương pháp Bình quân gia quyền và phương pháp Thực tế đích danh.

5. Những chứng từ và biểu mẫu thực tế nào của công ty được tác giả sử dụng để minh họa cho phần hành kế toán?
Các chứng từ và biểu mẫu thực tế được đưa vào khóa luận gồm: Phiếu thu số PT 002, Phiếu chi số PC 007, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515, Giấy báo trả lãi tiền gửi, Bảng dự toán tổng hợp chi phí NVL, Bảng phân bổ chi phí NVL, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thanh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Linh Phú qua chuỗi số liệu giai đoạn 2019 – 2021 cùng các biểu mẫu thực tế năm 2021. Trên cơ sở phân tích đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các mặt đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp.