Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự vận hành của quy luật cung cầu và áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh, việc tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong khi vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Sản phẩm hoặc dịch vụ được thị trường chấp nhận đồng nghĩa với việc giá trị của chúng được thực hiện, mang lại doanh thu cho đơn vị. Khi doanh thu bù đắp toàn bộ các khoản chi phí cố định và chi phí biến đổi, phần còn lại sẽ cấu thành lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, nguồn doanh thu chủ yếu phát sinh từ quá trình lưu thông, tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Do đó, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh thực trạng tài chính cũng như đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác ghi nhận, hạch toán doanh thu và chi phí đúng thời điểm, phân bổ hợp lý cho từng nhóm sản phẩm và thực hiện kết chuyển cuối kỳ giúp nhà quản trị giải quyết các câu hỏi thực tiễn:

  1. Hoạt động kinh doanh của đơn vị có đạt hiệu quả hay không?
  2. Doanh thu trong kỳ có đủ trang trải toàn bộ chi phí đã bỏ ra hay không?
  3. Doanh nghiệp cần làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận?
  4. Sản phẩm, hàng hóa nào trong kỳ đạt sản lượng tiêu thụ lớn nhất và đóng góp doanh thu cao nhất?
  5. Mức chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu đó có hợp lý và có vượt định mức đã đề ra hay không?

Để giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm" được thực hiện với 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và những khái niệm chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm.
  3. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm, có địa chỉ trụ sở tại số 105A Hùng Vương, Phường Phú Hội, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 2 năm 2019 và 2020. Dữ liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích chuyên sâu công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được giới hạn trong Quý I năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/03/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán doanh nghiệp.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Hệ thống lý luận trong khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung lý thuyết chính bao gồm:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ Khoản 1, Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại). Cuối kỳ, toàn bộ số dư nợ được kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 để phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 để ghi nhận giá trị xuất kho của hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 635 để hạch toán chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ tỷ giá và lỗ đầu tư tài chính.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 641 (gồm 7 tài khoản cấp hai từ 6411 đến 6418) và Tài khoản 642 (gồm 8 tài khoản cấp hai từ 6421 đến 6428).
  • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và Tài khoản 911 để so đối giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và thuế TNDN.
  • Hình thức sổ kế toán: Phân tích 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200 (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); trọng tâm là hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
    • Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và Kế toán trưởng để xác định chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
    • Quan sát thực tế và tiếp cận hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng BIDV và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á), sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính Quý I/2020.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Tổng hợp dữ liệu từ chứng từ gốc vào các bảng biểu phân tích.
    • Sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các kỳ (năm 2019 và năm 2020) để nhận xét cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Đối chiếu quy trình thực tế ghi nhận trên phần mềm kế toán Fast với quy chuẩn lý thuyết của chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết kết cấu nợ - có và sơ đồ hạch toán tổng hợp của từng nhóm tài khoản:

  • Phân định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phương pháp hạch toán thuế gián thu (thuế GTGT khấu trừ, trực tiếp, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường).
  • Trình bày cơ chế hạch toán giá vốn hàng bán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển từ TK 156, 155 sang TK 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (kết chuyển qua TK 611).
  • Trình bày quy tắc tạm tính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và năm, bao gồm việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và thuế hoãn lại (TK 8212).
  • Khái quát mô hình mối quan hệ trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ tổng doanh thu, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí thời kỳ đến lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
  • Giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, phân tích tài chính và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm (mã số thuế 3301568507) thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 17/08/2015, người đại diện theo pháp luật là ông Huỳnh Út Phi Châu. Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp sỉ và lẻ các loại xi măng Đồng Lâm. Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Hành chính nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Marketing. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại một phòng duy nhất, trực tiếp xử lý chứng từ và lập báo cáo trên phần mềm Fast.
  • Tình hình tài chính và kinh doanh (2019 - 2020): Đơn vị đạt sản lượng tiêu thụ trên 2,5 triệu tấn clinker, hơn 3,5 triệu tấn xi măng, doanh thu lũy kế gần 5.000 tỷ đồng, nộp ngân sách bình quân 50 tỷ đồng/năm, duy trì mức tăng trưởng bình quân 10%/năm. Chương này cung cấp 3 bảng phân tích tài chính tổng hợp:
    • Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản giai đoạn 2019-2020.
    • Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn giai đoạn 2019-2020.
    • Bảng 2.3: Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2019 và năm 2020.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán Quý I/2020: Tác giả phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với chứng từ gốc, hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết và Sổ Cái:
Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán tại công ty Chứng từ gốc và căn cứ kế toán minh họa Biểu mẫu sổ sách đối chiếu
Doanh thu bán hàng TK 511, chi tiết TK 511125 (Doanh thu xi măng bao PCB 30) - Hóa đơn GTGT bán xi măng số 000001, số 000040
- Giấy báo có Ngân hàng BIDV (CTCP Hương Thủy thanh toán)
Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 511125, Sổ Cái TK 511
Giảm trừ doanh thu TK 521, chi tiết TK 5211125 (Chiết khấu PCB30), TK 5211126 (Chiết khấu PCB40) Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm giá do chiết khấu số 0000526 Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 5211125, 5211126, Sổ Cái TK 521
Doanh thu tài chính TK 515, chi tiết TK 5151 (Thu nhập từ lãi tiền gửi) Giấy báo có của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 5151, Sổ Cái TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632, chi tiết TK 6321125 (Giá vốn xi măng bao PCB30) Phiếu xuất kho, bảng kê tính giá xuất kho Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 6321125, Sổ Cái TK 632
Chi phí tài chính TK 635, chi tiết TK 6352 (Chi phí lãi vay) Giấy báo nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á về lãi tiền vay Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 6352, Sổ Cái TK 635
Chi phí bán hàng TK 641, chi tiết TK 6418 (Chi phí hỗ trợ khuyến mãi) Hóa đơn GTGT xuất hàng khuyến mãi Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 6418, Sổ Cái TK 641
Chi phí quản lý TK 642, chi tiết TK 6429 (Chi phí quản lý doanh nghiệp chung) Giấy báo nợ Ngân hàng Bắc Á về phí chuyển tiền qua ngân hàng Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 6429, Sổ Cái TK 642
Thuế TNDN & Kết quả KD TK 821, TK 911 Bảng tạm tính thuế TNDN Quý I/2020, chứng từ kết chuyển doanh thu, chi phí Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 821, Sơ đồ kết chuyển lãi Quý I/2020
  • Quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh: Cuối Quý I/2020, kế toán thực hiện kết chuyển chiết khấu thương mại từ TK 521 sang TK 511 để tính doanh thu thuần; kết chuyển doanh thu thuần và doanh thu tài chính (TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển toàn bộ giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) sang bên Nợ TK 911; xác định chi phí thuế TNDN tạm tính trên TK 821 và kết chuyển số lãi thuần sang TK 421.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm

Trên cơ sở so sánh giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế khảo sát tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Trương Thị Liên Hương.
    • Đơn vị áp dụng phần mềm kế toán Fast giúp tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ Chi tiết, giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ trích xuất báo cáo kịp thời.
    • Vận dụng nghiêm túc hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có mở các tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm (xi măng bao PCB30, PCB40).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, chiết khấu và thanh toán ngân hàng được kiểm soát qua các bước ký duyệt.
  • Hạn chế:
    • Công tác phân loại một số khoản mục chi phí quản lý còn đưa chung vào tài khoản tổng hợp (như TK 6429), chưa khai thác hết các tài khoản chi tiết theo quy định của Thông tư 200 để theo dõi sát sao từng yếu tố chi phí.
    • Thủ tục và chứng từ liên quan đến hàng khuyến mãi, chiết khấu thương mại cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán để tránh độ trễ trong ghi nhận.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, chiết khấu thương mại; kiện toàn danh mục tài khoản chi tiết theo dõi chi phí quản lý và chi phí bán hàng; tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm Fast nhằm nâng cao độ chính xác của việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu:
    • Khóa luận ghi nhận bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm sau 5 năm thành lập (từ năm 2015 đến năm 2020) với sản lượng tiêu thụ đạt trên 2,5 triệu tấn clinker và hơn 3,5 triệu tấn xi măng, doanh thu đạt mức xấp xỉ 5.000 tỷ đồng, số tiền nộp ngân sách nhà nước bình quân đạt 50 tỷ đồng/năm và tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10%/năm.
    • Phản ánh chi tiết quy trình hạch toán kế toán Quý I/2020 (01/01/2020 - 31/03/2020), chỉ ra cách thức doanh nghiệp mở và vận hành các tài khoản cấp chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm thương mại chủ lực (TK 511125, TK 5211125, TK 6321125 cho xi măng bao PCB30; TK 5211126 cho xi măng bao PCB40).
    • Phản ánh phương thức doanh nghiệp xử lý các chi phí phát sinh thực tế thông qua hệ thống ngân hàng giao dịch (lãi vay và phí chuyển tiền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á, thu tiền bán hàng qua Ngân hàng BIDV) và cách thức hạch toán hàng khuyến mãi (TK 6418).
  • Giải pháp đề xuất của tác giả: Hệ thống hóa các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ chiết khấu, mở rộng tiểu khoản chi phí quản lý và tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Fast.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu thực tế về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng, minh họa rõ nét cách kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính và phần mềm kế toán máy vi tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
    • Số liệu thực tế đi sâu vào hạch toán chi tiết nghiệp vụ doanh thu, chi phí chỉ tập trung trong phạm vi thời gian Quý I năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/03/2020), chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm 2020.
    • Về mặt nghiệp vụ kinh tế, trong Quý I/2020 công ty không phát sinh các nghiệp vụ về thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác hay chi phí bất thường (Tài khoản 811), do đó khóa luận chưa phân tích thực tế phần hành kế toán hoạt động khác của đơn vị.
    • Đề tài tập trung tại một đơn vị duy nhất hoạt động trong ngành thương mại phân phối xi măng tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính, khảo sát thêm các kỳ kế toán có phát sinh nghiệp vụ thu nhập và chi phí bất thường, đồng thời phát triển chuyên sâu hướng kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc trong việc định giá bán và kiểm soát định mức chi phí bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng có thể tham khảo phương pháp thiết lập mã tài khoản và chứng từ kiểm soát.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp từ Chương 1 (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.15) được trình bày mạch lạc, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo mã mặt hàng (xi măng bao PCB30, PCB40) và cách luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn điều chỉnh chiết khấu, giấy báo có, giấy báo nợ đến hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết và Sổ Cái trên phần mềm kế toán Fast.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm trong khoảng thời gian nào?

Số liệu tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty được nghiên cứu trong 2 năm 2019 và 2020. Đối với việc phân tích chi tiết thực tế các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kèm theo chứng từ, sổ sách, tác giả sử dụng số liệu trong phạm vi Quý I năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/03/2020).

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm là doanh nghiệp lớn, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy Fast, với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

3. Doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết nào để theo dõi mặt hàng xi măng bao PCB30 và PCB40?

Để theo dõi riêng biệt từng chủng loại sản phẩm trên sổ kế toán, công ty sử dụng các tài khoản chi tiết:

  • Mặt hàng xi măng bao PCB30: TK 511125 (Doanh thu), TK 5211125 (Chiết khấu thương mại), TK 6321125 (Giá vốn hàng bán).
  • Mặt hàng xi măng bao PCB40: TK 5211126 (Chiết khấu thương mại).

4. Tại sao khóa luận không phân tích kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại công ty?

Theo giải trình của tác giả trong phạm vi nghiên cứu ở Chương 1, trong Quý I năm 2020, tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm chỉ phát sinh doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và các chi phí hoạt động thông thường, không phát sinh khoản thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác/chi phí bất thường (Tài khoản 811). Vì vậy, nội dung này không xuất hiện trong phần khảo sát thực tế.

5. Những chỉ tiêu tài chính và sản lượng tiêu biểu nào của đơn vị được nêu trong công trình?

Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động (từ 17/08/2015 đến thời điểm nghiên cứu), công ty đạt sản lượng tiêu thụ trên 2,5 triệu tấn clinker, hơn 3,5 triệu tấn xi măng, tổng doanh thu đạt gần 5.000 tỷ đồng, số nộp ngân sách nhà nước bình quân đạt 50 tỷ đồng mỗi năm và tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh đạt bình quân 10%/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm trong Quý I năm 2020. Thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ ngân hàng và biểu mẫu sổ sách trên phần mềm kế toán Fast, công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết cho từng dòng sản phẩm xi măng. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị tham khảo cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.