Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu về cơ sở hạ tầng, nhà ở, nhà xưởng và đường giao thông ngày càng mở rộng, thúc đẩy thị trường vật liệu và dịch vụ xây dựng phát triển. Cùng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật tư phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận, việc quản trị chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chi phí và ghi nhận chính xác doanh thu giữ vai trò quyết định. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo và các bên liên quan.

Đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Nga (Lớp K21CLCD, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lê Thanh.

Nghiên cứu xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng các quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo diễn ra như thế nào; có những mặt tích cực và hạn chế nào?
  3. Cần thực hiện các giải pháp và kiến nghị cụ thể nào để hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo (Thôn Phương Mới, Xã Phú Hòa, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong quý I năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Tiêu chí Thông tin chi tiết
Tên đề tài Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo
Tác giả & Đơn vị Nguyễn Thị Nga – Lớp K21CLCD, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lê Thanh
Đơn vị thực tập Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo (MST: 2300947941)
Khuôn khổ pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14, IFRS 15

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các công trình nghiên cứu liên quan:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) – "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng" với mô hình ghi nhận doanh thu qua 5 bước (xác định hợp đồng, nghĩa vụ thực hiện, giá giao dịch, phân bổ giá giao dịch, ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ).
  • Các khái niệm và phân loại nghiệp vụ:
    • Bán hàng và các phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi đại lý).
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản, séc), thanh toán trả chậm, nhận tiền ứng trước, bù trừ công nợ giữa TK 131 và TK 331.
    • Các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh.
    • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn nhân viên thuộc bộ máy kế toán của doanh nghiệp về nghiệp vụ bán hàng thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, giấy báo có), sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021 tại phòng Kế toán; tổng hợp văn bản pháp luật, giáo trình và các luận án, luận văn chuyên ngành (Luận án TS. Mai Ngọc Anh năm 2012; Luận văn ThS. Vũ Thị Hồng Nhung năm 2016; Luận văn ThS. Nguyễn Thị Ba năm 2018).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu hạch toán từ chứng từ vào sổ kế toán; tính toán, so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm; đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo quy định và thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ

Chương 1 khái quát toàn diện các nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133 (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích, không còn quyền quản lý kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Giới thiệu mô hình 5 bước theo IFRS 15.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
    • Sử dụng TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà hạch toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; phân tích 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO, Đích danh) và 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133, chi phí phục vụ hoạt động tiêu thụ và quản trị chung được theo dõi trên TK 642, chia thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635).
    • Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm 8211 và 8212).
    • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả kinh doanh} = (\text{DTBH&CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ DT} - \text{GVHB} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}) + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}) - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 22/09/2016 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 18/10/2016) theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Địa chỉ tại thôn Phương Mới, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: buôn bán vật liệu xây dựng (cát đen, cát san nền, cát vàng, cấp phối đá dăm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đất đỏ, đá hộc, gạch 2 lỗ), cho thuê máy công trình (máy xúc, máy lu, máy ủi), thi công hoàn thiện công trình xây dựng.
  • Bộ máy tổ chức và quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
Bộ phận kế toán Chức năng và nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng Phụ trách chung, kiểm tra giám sát việc chấp hành chính sách kế toán, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
Kế toán bán hàng Ghi chép khối lượng, đơn giá xuất bán, tính giá vốn, theo dõi tiến độ tiêu thụ và tiền bán hàng.
Kế toán công nợ Theo dõi chi tiết công nợ phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) theo từng đối tượng, hợp đồng và hóa đơn.
Kế toán thuế Lập tờ khai, báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế phát sinh với Ngân sách Nhà nước.
Thủ quỹ Quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu - chi căn cứ trên chứng từ hợp lệ, đối chiếu sổ quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro 5.1.
  • Diễn biến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm dần qua các năm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 và các đợt giãn cách xã hội làm gián đoạn lưu thông hàng hóa và thi công công trình.
    • Giá vốn hàng bán biến động cùng chiều với doanh thu.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng nhẹ do chi phí thị trường, xúc tiến bán hàng mở rộng địa bàn tiêu thụ và biến động giá cả.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm mạnh so với năm 2019, sau đó có sự phục hồi trong năm 2021 nhờ các biện pháp điều hành của doanh nghiệp.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ (số liệu quý I/2022):
    • Kế toán doanh thu: Minh họa nghiệp vụ ngày 04/01/2022, công ty xuất bán cát đen cho Công ty CP Xây dựng Đông Á VN theo đơn giá 99.091 VNĐ/m³, giá trị chưa thuế 726.212.xxx VNĐ, thuế GTGT 10%, tổng giá trị thanh toán 799.733.xxx VNĐ (khách hàng chưa thanh toán). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111: 726.212.xxx VNĐ, Có TK 33311: 72.621.xxx VNĐ căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho và Hợp đồng kinh tế.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong kỳ khảo sát thực tế, công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại, do đó số liệu các khoản giảm trừ bằng 0.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 căn cứ vào Phiếu xuất kho và Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) được tập hợp định kỳ. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giá vốn (TK 632), chi phí (TK 6421, TK 6422, TK 635, TK 811, TK 821) được kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận và kết chuyển sang TK 421.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng phần mềm SmartPro 5.1 giúp việc nhập liệu, in chứng từ và kết xuất sổ sách (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 632, 642, 911) diễn ra nhanh chóng; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi công nợ chi tiết ở một số khách hàng còn chậm trễ; chưa chú trọng việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định; một số chi phí quản lý phát sinh chưa được phân loại và bóc tách chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị xuất phát từ định hướng phát triển của công ty và những hạn chế được chỉ ra ở Chương 2:

  • Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Xác định yêu cầu tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC, bảo đảm cung cấp số liệu kịp thời cho lãnh đạo để nâng cao khả năng quản lý doanh thu và thu hồi nợ.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu giao hàng, lập phiếu xuất kho đến xuất hóa đơn GTGT điện tử nhằm hạn chế sai sót số liệu giữa thủ kho và kế toán.
    2. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và trích lập dự phòng: Định kỳ đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131), phân loại nợ theo tuổi nợ để có biện pháp đôn đốc thu hồi tiền hàng; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản và chi phí trong kỳ.
    3. Tối ưu hóa hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân định rành mạch giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), mở các sổ chi tiết theo từng khoản mục chi phí phục vụ việc kiểm soát dự toán và tiết kiệm chi phí.
    4. Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán SmartPro: Tận dụng các phân hệ báo cáo quản trị, cảnh báo hạn nợ và tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm SmartPro 5.1.
  • Kiến nghị:
    • Đối với công ty: Ban Giám đốc cần quan tâm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán, tăng cường trang bị cơ sở vật chất và bảo mật hệ thống dữ liệu kế toán máy.
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và tổ chức các lớp tập huấn chế độ kế toán cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ điểm khác biệt về việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 (không sử dụng TK 521).
  2. Phản ánh thực tế tại doanh nghiệp xây dựng: Khóa luận mô tả quy trình kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo với các đặc thù của ngành thương mại vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch) và cho thuê máy móc thiết bị; cung cấp hệ thống mẫu biểu, sổ chi tiết, sổ cái (TK 5111, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 811, TK 911) và hóa đơn GTGT thực tế quý I/2022.
  3. Đánh giá và đề xuất giải pháp ứng dụng: Chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ xây dựng kéo dài, trích lập dự phòng và quản trị chi phí; đưa ra các giải pháp cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và khai thác phần mềm SmartPro 5.1 phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo; số liệu minh họa chi tiết tập trung vào báo cáo tài chính năm 2021 và một số nghiệp vụ phát sinh trong quý I/2022 do giới hạn thời gian thực tập; khóa luận chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng hợp đồng/công trình xây dựng; nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ máy công trình.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống sơ đồ tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh và phương pháp ứng dụng phần mềm SmartPro vào quản lý chứng từ, sổ sách kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho như thế nào?
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị vốn của hàng hóa xuất kho.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không hạch toán qua tài khoản riêng (TK 521) như ở Thông tư 200 mà được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Phương Thảo gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người với các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu, kết xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán SmartPro 5.1.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Phương Thảo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về việc luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí và vận hành phần mềm kế toán SmartPro tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất tập trung vào quản lý công nợ, trích lập dự phòng và kiểm soát chi phí, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.