Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính và kiểm soát các dòng tiền lưu chuyển là điều kiện then chốt để doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và xây lắp, đặc thù công việc thi công theo từng giai đoạn, giá trị hợp đồng lớn và thời gian thực hiện kéo dài khiến cho các nghiệp vụ thanh toán, nợ đọng trở nên phức tạp. Kế toán công nợ vì vậy không đơn thuần là công việc ghi chép sổ sách mà còn giữ vai trò trọng yếu trong việc thu hồi vốn, hạn chế rủi ro nợ xấu, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau và cung cấp thông tin kịp thời để ban giám đốc đưa ra quyết định quản trị chuẩn xác.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam" được tác giả Mai Thị Thúy Hiền thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và quản lý các khoản phải thu, phải trả tại một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mới đi vào hoạt động trong lĩnh vực xây lắp tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ khoản phải thu – phải trả tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam.
  2. Đưa ra đánh giá, nhận xét của cá nhân về công tác thực tập tại công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp mà bản thân thấy phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán khoản phải thu – phải trả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy trình kế toán khoản phải thu, thanh toán các khoản phải trả, luân chuyển chứng từ và các thông tin kế toán liên quan tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam (Tầng 3, Tòa nhà Thiên Phước 1, 244 Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/03/2021 đến ngày 12/07/2021; số liệu hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng được thu thập tập trung trong Quý 4 năm 2020 (kết hợp số liệu đối chiếu trên Báo cáo tài chính năm 2019 và năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính - kế toán:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 17 và Điều 18 quy định về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu; Điều 50 quy định về nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, làm căn cứ định nghĩa nghĩa vụ nợ phải trả và nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận công nợ.
  • Quy định liên quan: Thông tư số 45/2013/TT-BTC về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định; các luật thuế hiện hành gồm Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và các văn bản hướng dẫn kê khai, nộp thuế qua ngân sách nhà nước.
  • Hệ thống tài khoản phân tích: Nhóm tài khoản phản ánh nợ phải thu gồm TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác, gồm 1381 và 1388). Nhóm tài khoản phản ánh nợ phải trả gồm TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Các tài khoản TK 136 (Phải thu nội bộ) và TK 229 (Dự phòng tổn thất tài sản) được xác định chưa phát sinh do công ty mới thành lập năm 2019.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên kế toán công nợ, kế toán thuế, kế toán xây dựng và Trưởng bộ phận Tài chính - Kế toán để nắm bắt cơ chế vận hành, quy trình luân chuyển chứng từ và việc phân công nhiệm vụ trong phòng ban.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các tài liệu kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2020 bao gồm hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, biên bản nghiệm thu công trình, bảng tính lương, tờ khai thuế, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình thực hiện công việc thực tế của nhân sự kế toán tại văn phòng, các bước kiểm tra, phê duyệt chứng từ và quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp liệt kê: Trích dẫn các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán từ các giáo trình chuyên ngành (như Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính) và các văn bản quy phạm pháp luật để đối chiếu giữa lý luận và thực tế.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp) và dữ liệu sơ cấp (chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết công nợ Quý 4/2020, Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020 của Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam

Chương 1 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát. Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam (Eland E&C VN) được thành lập ngày 30/07/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0315823367, là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn E-LAND (Hàn Quốc) với công ty mẹ là E-LAND CONSTRUCTION INC (trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc). Người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc Oh Myoung Jin. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ và xây lắp (quản lý dự án đầu tư, thi công xây dựng công trình, thuê vật tư, nhân công, thầu phụ) và mở rộng kinh doanh bán lẻ nội thất (phong cách Hegarden). Quy mô nhân sự thời điểm khảo sát hơn 20 nhân viên.

Về cơ cấu quản trị, doanh nghiệp phân tách thành hai khối Vận hành và Kinh doanh với 6 phòng ban chức năng: Bộ phận Xây dựng (CD Dept), Bộ phận Nhân sự (HR Dept), Bộ phận Pháp lý (LG Dept), Bộ phận Tài chính – Kế toán (F&A Dept), Bộ phận Thu mua Quốc tế (GS Dept), và Bộ phận Thiết kế nội thất (I&D Dept).

Bộ phận Tài chính – Kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, nhân sự gồm: Trưởng bộ phận Tài chính - Kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và kế toán thuế), Chuyên viên tài chính, Kế toán xây dựng, và Kế toán công nợ (kiêm thủ quỹ). Đáng chú ý, công ty không bố trí kế toán tiền lương riêng; việc chấm công, tính lương và bảo hiểm do Bộ phận Nhân sự thực hiện, sau đó chuyển bảng lương sang để kế toán công nợ hạch toán. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là VNĐ, phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ, phương pháp giá xuất kho bình quân gia quyền và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công cụ hạch toán chính là phần mềm kế toán MISA kết hợp bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office và hệ thống báo cáo định kỳ Group Package gửi lên Tập đoàn mẹ.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam. Tác giả phân loại nợ phải thu và nợ phải trả theo kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 1 năm hoặc nhiều hơn một chu kỳ kinh doanh).

Về phần hành kế toán nợ phải thu, chương này làm rõ nguyên tắc ghi nhận và kết cấu tài khoản của:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng hợp đồng và từng lần thanh toán; ghi nhận khối lượng công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao; nguyên tắc lập dự phòng nợ khó đòi và phân loại số dư hai bên trên Bảng cân đối kế toán.
  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Điều kiện khấu trừ và nguyên tắc tách riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Tài khoản 138 (Phải thu khác): Hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) và các khoản phải thu ngoài thương mại (TK 1388).

Về phần hành kế toán nợ phải trả, nội dung tập trung vào nguyên tắc ghi nhận thận trọng theo Điều 50 Thông tư 200/2014/TT-BTC và kết cấu tài khoản:

  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết người bán, nhà thầu phụ, các giao dịch mua chịu vật tư, dịch vụ.
  • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Chi tiết các sắc thuế phát sinh (TK 3331, 3335...).
  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Nguyên tắc tính toán các khoản tiền lương, phụ cấp và thù lao.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (TK 3383, 3384, 3386).

Toàn bộ nội dung lý luận được cụ thể hóa bằng hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T mô tả đầy đủ các quan hệ đối ứng tài khoản điển hình.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản thực tế tại đơn vị trong Quý 4 năm 2020:

  • Kế toán nợ phải thu:
    • TK 131: Khi hoàn thành công trình hoặc hạng mục thi công, công ty lập Biên bản nghiệm thu bàn giao và Bảng tổng hợp giá trị quyết toán, sau đó xuất Hóa đơn GTGT đầu ra ghi nhận doanh thu và nợ phải thu. Điển hình là Nghiệp vụ 1 (nghiệm thu Hợp đồng số 23/2020/HĐXD/ELANDENCVN-ELANDVN, xuất hóa đơn số 0000015, lập chứng từ KT202010001) và Nghiệp vụ 6 (nghiệm thu Hợp đồng số 36/2020/HĐXD/ELANDENCVN-ELANDVN, xuất hóa đơn số 0000020, chứng từ BH202012003). Khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng Vietcombank được theo dõi qua giấy báo Có (chứng từ BC11.003).
    • TK 133: Phản ánh thuế GTGT đầu vào từ các nhà cung cấp vật tư và dịch vụ. Kế toán đối chiếu hóa đơn, lập bảng kê và nộp Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo từng quý.
    • TK 138: Theo dõi các khoản tài sản thiếu chờ xử lý phát sinh sau kiểm kê hàng tồn kho cuối năm 2020 (chứng từ KT202012048 căn cứ Biên bản kiểm kê Inventory Summary Report).
  • Kế toán nợ phải trả:
    • TK 331: Phát sinh chủ yếu từ việc thuê nhà thầu phụ (như Công ty Cổ phần Thiết kế Đầu tư và Xây dựng HHD, Công ty TNHH ĐT TM DV Hoàng Gia thi công cải tạo nhà máy tại Long An) hoặc mua vật tư, dịch vụ viễn thông. Quy trình thanh toán gồm: Đơn đặt hàng (Purchase Order) $\rightarrow$ Biên bản nghiệm thu $\rightarrow$ Giấy đề nghị thanh toán $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Chứng từ chi ngân hàng (Ủy nhiệm chi qua Wooribank hoặc Vietcombank, chứng từ BN12.001, BN11.003, BN11.021).
    • TK 333: Hạch toán nghĩa vụ thuế GTGT (TK 3331) và thuế TNCN (TK 3335) theo Tờ khai Mẫu 05/KK-TNCN Quý 3/2020; nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua ngân hàng Wooribank (chứng từ BN11.011 kèm Giấy nộp tiền vào NSNN).
    • TK 334 và TK 338: Căn cứ Bảng lương và Bảng trích lương đóng BHXH hàng tháng do phòng Nhân sự lập (tháng 10, 11, 12/2020), kế toán công nợ định khoản chi phí lương (chứng từ KT202010030, KT202012040) và trích các khoản bảo hiểm (chứng từ KT202010031); hạch toán chi trả trợ cấp cho 20 thực tập sinh bằng tiền mặt (Phiếu chi PC202011003) và thanh toán tiền bảo hiểm cho cơ quan BHXH qua ngân hàng Wooribank (chứng từ BN11.019).

Chương 3 trích xuất đầy đủ Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ Quý 4/2020 của các tài khoản 131, 133, 138, 331, 333, 334, 338 để chứng minh tính chuẩn xác của các bút toán đã hạch toán.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán công nợ:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp quá trình xử lý số liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót; chứng từ kế toán được kiểm duyệt chặt chẽ qua nhiều cấp; việc kê khai thuế và thực hiện thanh toán qua ngân hàng điện tử (Vietcombank, Wooribank) đảm bảo tính minh bạch.
  • Hạn chế: Bộ máy kế toán mỏng, có sự kiêm nhiệm chưa hợp lý (Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ; Trưởng phòng F&A kiêm nhiệm kế toán thuế và kế toán tổng hợp); công tác đối chiếu xác nhận nợ với một số nhà thầu phụ chưa tiến hành định kỳ hàng tháng mà dồn vào cuối quý/cuối năm; công ty chưa xây dựng quy chế phân loại khách hàng và chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; công tác quản lý vật tư tại công trình còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng chênh lệch thiếu phải theo dõi qua TK 1381.
  • Kiến nghị: Phân định rõ chức năng, tách biệt vị trí thủ quỹ khỏi nhân viên kế toán công nợ; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng bằng văn bản có xác nhận của hai bên; xây dựng tiêu chí đánh giá hạn mức tín dụng khách hàng và lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định; tăng cường quy chế kiểm kê, quản lý chặt chẽ vật tư xuất nhập tại hiện trường công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn bộ thực tế công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam thông qua việc trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ thực phát sinh trong Quý 4 năm 2020.

Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ gốc tiêu biểu Phương thức thanh toán / Xử lý
Phải thu khách hàng TK 131 Biên bản nghiệm thu HĐXD số 23, 36; Hóa đơn GTGT số 0000015, 0000020; Bảng giá trị quyết toán. Chuyển khoản qua Ngân hàng Vietcombank (chứng từ BC11.003).
Thuế GTGT khấu trừ TK 133 (1331) Hóa đơn GTGT mua vật tư, dịch vụ viễn thông, dịch vụ thầu phụ. Kê khai Tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT Quý 3, Quý 4/2020.
Phải thu khác TK 138 (1381) Biên bản kiểm kê hàng tồn kho cuối năm (Inventory Summary Report). Ghi nhận tài sản thiếu chờ xử lý qua chứng từ KT202012048.
Phải trả người bán TK 331 Đơn đặt hàng, Hợp đồng tư vấn thiết kế HHD, Hợp đồng dịch vụ 021220/HĐKT/EL-HG; Hóa đơn GTGT. Chuyển khoản qua Ngân hàng Wooribank / Vietcombank (BN12.001, BN11.003, BN11.021).
Thuế nộp Nhà nước TK 333 (3331, 3335) Tờ khai thuế TNCN Mẫu 05/KK-TNCN; Bảng kê khấu trừ thuế; Giấy nộp tiền NSNN. Nộp thuế điện tử qua Ngân hàng Wooribank (chứng từ BN11.011).
Phải trả người lao động TK 334 Bảng thanh toán lương tháng 10, 11, 12/2020; Bảng lương của thực tập sinh. Chuyển khoản ngân hàng và chi trả tiền mặt (Phiếu chi PC202011003).
Phải trả, phải nộp khác TK 338 (3383, 3384, 3386) Bảng trích lương đóng BHXH tháng 10, 11, 12/2020; Giấy nộp tiền BHXH. Trích nộp qua tài khoản Ngân hàng Wooribank (chứng từ BN11.019).

Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài đã chỉ ra điểm bất cập lớn trong cơ cấu nhân sự của đơn vị là việc vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ khi bố trí kế toán công nợ kiêm nhiệm thủ quỹ, đồng thời phát hiện việc thiếu vắng quy trình đối chiếu nợ định kỳ với nhà thầu phụ. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng của một doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ mới đi vào vận hành, mang tính khả thi cao và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do khoảng thời gian thực tập có hạn (khoảng 3 tháng, từ 15/03/2021 đến 12/07/2021) và quy định bảo mật của công ty có vốn nước ngoài, tác giả chỉ thu thập và phân tích chi tiết dữ liệu chứng từ trong phạm vi Quý 4 năm 2020, chưa đối chiếu so sánh được chuỗi số liệu qua nhiều năm để đánh giá biến động công nợ trong dài hạn.
  • Hạn chế về nội dung khảo sát: Các tài khoản như TK 136 (Phải thu nội bộ) và TK 229 (Dự phòng nợ khó đòi) chưa phát sinh thực tế tại doanh nghiệp ở thời điểm nghiên cứu, do đó tác giả chưa thể phân tích thực nghiệm các tình huống xử lý nợ xấu phức tạp hay các giao dịch điều chuyển vốn nội bộ với tập đoàn mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán công nợ gắn liền với phân tích vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân và quản trị dòng tiền tự do qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa điều khoản thanh toán trong các hợp đồng tổng thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thực tế. Sinh viên có thể học hỏi cách hệ thống hóa hồ sơ chứng từ, cách trình bày báo cáo thực tập và phương pháp hạch toán trên phần mềm MISA.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và công ty FDI: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ chuẩn mực từ khâu nghiệm thu khối lượng công trình, xuất hóa đơn, quyết toán nợ thầu phụ cho đến kê khai nộp thuế qua hệ thống ngân hàng (đặc biệt là các giao dịch qua ngân hàng nước ngoài như Wooribank).
  • Hồ sơ minh chứng thực tế: Phần phụ lục của khóa luận (gồm 99 mục chứng từ thực tế từ phụ lục 1 đến phụ lục 99) là nguồn tư liệu thực hành sinh động về mẫu biểu kế toán xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và công cụ phần mềm nào để nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp?
Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Công cụ kế toán chính được sử dụng là phần mềm kế toán MISA kết hợp bộ công cụ Microsoft Office (Excel, Word, PowerPoint) và hệ thống báo cáo quản trị nội bộ Group Package của Tập đoàn E-land.

2. Tại sao trong cơ cấu Bộ phận Tài chính – Kế toán của công ty không có nhân sự kế toán tiền lương?
Tại Eland E&C VN, toàn bộ công tác theo dõi chấm công, tính lương, lập bảng trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) được giao cho Bộ phận Nhân sự (HR Dept) thực hiện. Kế toán công nợ chỉ tiếp nhận bảng lương và bảng trích bảo hiểm đã được duyệt từ HR Dept để thực hiện hạch toán chi phí và tiến hành thanh toán qua ngân hàng hoặc tiền mặt.

3. Số liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào và thông qua các ngân hàng nào?
Số liệu chứng từ, hóa đơn, sổ cái và sổ chi tiết công nợ được thu thập tập trung trong Quý 4 năm 2020 (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020). Các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt của công ty được thực hiện chủ yếu qua hai ngân hàng là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng Wooribank (Woori Bank Việt Nam).

4. Vì sao các tài khoản TK 136 và TK 229 không được phân tích thực nghiệm trong khóa luận?
Do Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam mới được thành lập vào ngày 30/07/2019, quy mô vận hành đang trong giai đoạn phát triển ban đầu, nên các giao dịch điều chuyển vốn với đơn vị trực thuộc (TK 136) chưa phát sinh và công ty cũng chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 229).

5. Hạn chế lớn nhất trong công tác kiểm soát nội bộ tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc bố trí nhân viên kế toán công nợ kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, dễ dẫn đến nguy cơ thiếu minh bạch trong quản lý dòng tiền mặt và theo dõi công nợ thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thúy Hiền là công trình nghiên cứu phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Eland Engineering & Construction Việt Nam theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống hóa số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2020, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và việc theo dõi các khoản phải thu, phải trả gắn liền với đặc thù hoạt động dịch vụ và xây lắp. Đồng thời, các phân tích về hạn chế trong kiểm soát nội bộ và đề xuất tách bạch nhân sự kiêm nhiệm mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho việc hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.