CHƯƠNG 1: MỞĐẢU I. Đát vắn đề: Trong môi trường kinh doanh hiện nay như chúng ta đã biết có rất nhiều vấn đề khiến các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư quan tâm. Đó là vấn đề tài chính. Đây không chỉ là một vấn đề khiến các nhà quản trị phải suy nghĩ mà còn đòi hỏi các nhà quản trị phải tìm ra phương hướng để khắc phục nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Khi nói đến tài chính thì nó bao gồm cả một khối rộng lớn, nhưng chúng ta có thẻ hiểu một cách đơn giản là “ tiền”, vậy tiền hình thành trong các doanh nghiệp từ những góc độ nào? Đẻ nắm bắt được quy luật xoay vòng của đồng tiền có phải là một việc khó hay không? Và vòng tuần hoàn đó có thể mãi là vòng tuần hoàn cố định không? Ai sẽ giúp các nhà quản trị kinh doanh luôn chủ động tác chiến trong thương trường? Thoạt nghĩ em cho rằng: những nhân viên kế toán công nợ sẽ trở thành “ cánh tay phải” không thể thiếu của doanh nghiệp. Muc tiêu nghiên cừu: Khi quyết định chọn chuyên đề “kế toán công nợ” làm đề tài nghiên cứu và viết báo cáo, em đã xác định rõ ràng mục tiêu của bản thân như sau: > Thứ nhất là em có điều kiện để áp dụng những kiến thức đã học tại trường vào thực tế, từ đó có khả năng phân biệt về sự cần thiết và quan trọng giữa lý thuyết và thực tiễn. > Hai là, em có thể phần nào trả lời cho những thắc mắc của bản thân, chẳng hạn như những câu hỏi : tại sao? Thế nào? Phải chăng,.? 3 > Ba là trong quá trình nghiên cứu và học hỏi từ thầy cô cũng như các anh, chị trong công ty, em sẽ hiểu hơn về tầm quan trọng của ké toán công nợ. đặc biệt, nếu luôn được sự dìu dắt của thầy cô và sự nỗ lực của bản thân một ngày nào đó em có khả nảng phân tích tốt hơn về tài chính trong doanh nghiệp, em sẽ có thêm chút kiến thức để không còn bỡ ngỡ khi một vấn đề nào đó bất thường xảy ra trong công nợ.
4 CHƯƠNG II: Cơ SỞ LÝ LUẬN Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều mối quan hệ mua và bán tồn tại, phát sinh. Chính từ những mối quan hệ đó nảy sinh ra các mối quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như: nhà cung cầp, khách hàng, trong nội bộ doanh nghiệp. về các khoản tiền như: bán hàng, mua hang, các khoản phải thu, các khoản phải trả. Nói chung với lĩnh vực các khoản phải thu và các khoản phải trả có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nhưng do giới hạn của chuyên đề em xin giới hạn phạm vi nghiên cứu là: các khoản nợ phải thu của khách hang và các khoản nợ phải trả nhà cung cấp. KẺ TOÁN CÁC KHOÁN N ơ PHÁI THU: Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trinh hoạt động khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng mà khách hàng chưa thanh toán. Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài của doanh nghiệp, trong đó có cơ quan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế). Đồng thời nội dung của các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự đa dạng trong các mối giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nợ phải thu của các đối tương bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh có thể xảy ra những rủi ro làm chậm hoặc không thể thu hồi được, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
5 Do tính chất đa dạng về nội dung, đối tượng phải thu cũng như những rủi ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu từ lúc phát sinh các giao dịch, tạo ra các khoản phải thu, phải có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và lập dự phòng cho những khoản có thể không thu hồi được. Kế toán nợ phải thu phải cung cấp thông tin nhanh, chính xác và đầy đủ về đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn đọng, số nợ phát sinh và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi và lập dự phòng các khoản không thu hồi được. Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thích ứng vào hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời với việc thực hiện tốt kế toán nợ phải thu sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ được nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra làm thiệt hại đến tài sản cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
khái niêm: Khoản thu của khách hàng là khoản tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp đã được cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản phải thu phát sinh tại doanh nghiệp. Khoản phải thu khách hàng là khoản tiền mà doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản. cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu được tiền.
Nhíẽm vu: - Theo dõi chi tiết tình hình cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho từng khách hàng và khoản tiền mà khách hàng đã thanh toán, ghi vào sổ chi tiết thanh toán theo từng thời điểm. - Theo dõi phản ánh một cách kịp thời tình hình thu nợ cũng như các khoản nự khó đòi để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo. - Định kỳ phải thực hiện việc đối chiếu công nợ với khách hàng. - Lập bảng tồng hợp công nợ.Tài khoản sừ dung: - Tài khoản sử dụng: 131 - phải thu khách hàng - Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp.
- Tùy theo quy mô, số lượng khách hàng mà kế toán sẽ mở chi tiết cho từng đối tượng. Ví dụ: Công ty TNHH Hưng Phát, mã khách hàng là: 131-01 Công ty CP sữa Việt Nam, mã khách hàng: 131-02 4.Kết cấu tài khoản 131: Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định.đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ. - Bên nợ: số tiền phải thu của khách hàng - Bên có: So tiền đã thu của khách hàng, số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá hàng bán bị trả lại, số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp 7 - Dư nợ: số tiền còn lại phải thu của khách hàng hoặc chênh lệch số tiền còn phải thu lớn hơn số tiền khách hàng ứng trước. Nôi dung vả phipcyng pháp phàn ánh: - Khi bán hàng, cung c ip dịch vụ và các khoản thu lien quan đến hoạt động đầu tư tài chính, thu nhập khác nhưng chưa thu tiền của khách hàng kế toán sẽ ghi: Nợ TK 131 Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hoặc Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính Hoặc Có TK 711 : thu nhập khác Có TK 333 : thuế GTGT đầu ra - Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trục tiếp hoặc nộp thuế TTĐB, kế toán ghi: NựTK 131 Có TK 511,515,711 - Trường hợp kế toán phản ánh vào TK có 511: Khi doanh nghiệp xuất bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.
cho khách hàng, khách hàng đã nhận được hóa đơn và chấp nhận thanh toán, kế toán ghi vào TK 511 thể hiện doanh thu bán hàng chưa thuế: Nợ TK 131 Có TK511 Có TK 33311 - Trường hợp kế toán phản ánh vào TK có 711: Khi doanh nghiệp nhận được khoản thu nhập khác từ đối tác và khách hàng nhưng chưa thu tiền khách hàng kế toán ghi: 8 Nợ TK 131 Có TK711 Có TK 33311 - Trường hợp kế toán phản ánh vào TK có 515: Khi doanh nghiệp phát sinh khoản phài thu lien quan đến hoạt động tài chính kế toán ghi: Nợ TK 131 Có TK 515 Có TK 33311 9 s<y đổ phải thu khách hảng 515,511,711 _____ 1 3 1 ________ ___ 111,112 Khoản tiền khách hàng nợ khách hàng thanh toán ----------------------------------► (hoặc ứng trước tiền) 11,412 --------- m — Trả lại tiền cho khách hang khách hang trả nợ hoặc nộp vào ngân hàng 331 Bù trừ-khoản nợ phải thfci 521,531,532 ---------------------------------------- ► Khoản chiết khấu giảm giá và hàng trả lại 10 II. KÉ TOÁN CÁC KHOÀN NỢ PHẢI TRÁ CHO NGƯỜI BÁN Nợ phải trả bao gồm số tiền mà doanh nghiệp đã đi vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn kinh doanh và các khoản nợ phải trả khác phát sinh trong quan hệ thanh toán. Xét theo thời hạn phải trả thì toàn bộ khoản nợ của doanh nghiệp được chia làm hai loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. - Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh.
- Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời gian trả dài hơn một năm. Khái niêm: Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua hàng hóa, dịch vụ. nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp. trong quá trình kinh doanh thì việc nhận hàng trước trả tiền sau là quan hệ gắn liền với mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các bên có liên quan, tùy theo điều kiện và tình hình cụ thể mà có những ràng buộc về cách thức và thời gian thanh toán.
Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp mà doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho bên cung cấp. Nhiêm vu Kế toán khoản phải trả cho người bán phải tổ chức theo dõi chặt chẽ, chi tiết tình hình nợ và thanh toán nợ cho người bán để phục vụ tốt cho việc quản lý tình hình công nợ trong doanh nghiệp. Tảí khoản sủ dung: - Tài khoản : 331 - phải trả người bán - Kết cấu tài khoản: + Bên nợ: số tiền đã trả, số tiền ứng trước cho nhà cung cấp số tiền được giảm giá, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại + Bên có: số tiền phải trả cho người bán, điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng hóa đã nhận khi co hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức.