Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động và khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn, đặc biệt là trong công tác quản trị tài chính. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả và hiệu quả huy động vốn. Các quan hệ thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước phát sinh liên tục, tác động trực tiếp đến dòng tiền, tình trạng chiếm dụng vốn và sự lành mạnh tài chính của doanh nghiệp. Nghiệp vụ kế toán thanh toán vì thế không dừng lại ở vai trò ghi chép sổ sách thuần túy, mà đòi hỏi trách nhiệm thu hồi nợ kịp thời, cân đối nguồn thanh toán và kiểm soát rủi ro phát sinh trong giao dịch thương mại. Xuất phát từ nhận thức lý luận và thực tiễn qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn trong tháng 01 năm 2022.
  2. Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong thực tế tổ chức công tác kế toán công nợ tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn (trụ sở tại số 12 Hoa Phượng, Phường 2, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh và xưởng sản xuất tại Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát sâu thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán phát sinh trong tháng 01 năm 2022; đồng thời sử dụng các số liệu tổng hợp về nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của doanh nghiệp để làm rõ bối cảnh hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài tiếp cận khái niệm nợ phải thu dưới góc độ là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm thu hồi; ngược lại, nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính thuộc nguồn vốn mà doanh nghiệp phát sinh trách nhiệm thanh toán cho bên cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ và các chủ nợ khác (dẫn chiếu tài liệu của Nguyễn Tuyết Anh, 2007).
  • Văn bản pháp luật điều chỉnh: Hệ thống nguyên tắc hạch toán nợ công được căn cứ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Cụ thể, tác giả vận dụng Điều 17 của Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu (phân loại chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, nguyên tệ; phân định rạch ròi giữa phải thu mang tính thương mại, phải thu nội bộ và phải thu khác) và Điều 50 quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (theo dõi theo thời hạn thanh toán, đối tượng chủ nợ, xử lý chênh lệch tỷ giá và phân loại các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn).
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật kế toán: Nghiên cứu phân tích chức năng, kết cấu và phương pháp định khoản của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên đới trực tiếp trong quá trình luân chuyển dòng tiền và chi phí như Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) và Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý tại phòng kế toán của công ty để thu thập thông tin về quy trình xử lý công việc, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành thực tế của bộ máy kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập, phân loại, kiểm tra số liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho), từ đó tái hiện trình tự ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ tài chính, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn do Phòng Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận học thuật và chuẩn mực kế toán liên quan đến công nợ trong doanh nghiệp:

  • Lý luận chung về nợ phải thu: Trình bày định nghĩa, phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phải thu nội bộ, tạm ứng, thế chấp, ký cược, ký quỹ); xác định nguyên tắc quản lý chi tiết theo đối tượng và thời hạn theo Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC; nêu bật vai trò của kế toán trong việc đôn đốc thu hồi nợ, đối chiếu công nợ định kỳ, xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và căn cứ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Lý luận chung về nợ phải trả: Trình bày khái niệm, tiêu chí phân loại nợ ngắn hạn (thanh toán trong vòng một năm trở xuống) và nợ dài hạn (trên một năm); làm rõ nguyên tắc hạch toán theo Điều 50 Thông tư 200/2014/TT-BTC; nhấn mạnh nhiệm vụ theo dõi khế ước vay, kết chuyển nợ dài hạn đến hạn trả và đánh giá lại số dư nợ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
  • Tổ chức công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán: Phân tích kết cấu hai chiều của TK 131 và TK 331 (đều là các tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có tùy theo tình trạng thanh toán và tiền ứng trước). Thiết lập sơ đồ hạch toán tổng quát và quy trình luân chuyển chứng từ gồm 3 bước: từ chứng từ gốc ghi vào Sổ chi tiết thanh toán -> ghi Sổ Nhật ký chung -> vào Sổ Cái tài khoản tương ứng.

Chương 2: Thực trạng về kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp qua các nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động và nguồn lực: Công ty được thành lập ngày 16/07/2009 dưới hình thức TNHH Hai Thành viên, do ông Bùi Minh Hải làm đại diện pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giải pháp, cung cấp, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp thang máy, thang cuốn (mã ngành chính: 2816, 3311, 3312, 3320...). Từ năm 2015, công ty hợp tác với hãng Asia Schneider (Thái Lan) để cung ứng thiết bị. Quy mô nhân sự năm 2021 có 20 lao động (35% trình độ đại học, 25% cao đẳng, 40% phổ thông; 80% nam, 20% nữ).
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ đại học 7 35,00
Trình độ cao đẳng 5 25,00
Lao động phổ thông 8 40,00
Giới tính: Nam 16 80,00
Giới tính: Nữ 4 20,00
Tổng số lao động 20 100,00
  • Tình hình tài chính và nguồn vốn: Báo cáo tài chính cho thấy toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/2021 là tài sản ngắn hạn (chiếm 100%), không phát sinh tài sản dài hạn. Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo với 97,48%, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 2,52%. Kết quả kinh doanh năm 2021 sụt giảm mạnh so với năm 2020: doanh thu thuần giảm 64,74%, giá vốn hàng bán giảm 67,95%, chi phí tài chính giảm 100% (cắt giảm toàn bộ chi phí lãi vay), lợi nhuận sau thuế của cả hai năm đều ở mức âm (doanh nghiệp bị lỗ).
  • Quy trình kinh doanh và chu kỳ công nợ: Quy trình kinh doanh gồm 5 bước: 1. Tìm kiếm khách hàng -> 2. Ký kết hợp đồng và lập hồ sơ dự thầu -> 3. Thuê đơn vị lắp đặt -> 4. Thu tiền theo tiến độ -> 5. Bảo trì (sau thời gian bảo hành 12 tháng). Tiến độ thu tiền quy định: khách hàng thanh toán 30% khi ký hợp đồng, 60% khi tiến hành lắp đặt thang máy, và 10% còn lại sau khi kiểm định, bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo Kế toán tổng hợp. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, niên độ kế toán trùng với năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Thực tế hạch toán công nợ tháng 01/2022: Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh thực tế với thuế suất thuế GTGT 8% (áp dụng chính sách giảm thuế năm 2022):
    • Nợ phải thu khách hàng:
      • Ngày 19/01/2022: Cung cấp dịch vụ bảo trì thang cuốn đợt 1 cho Công ty TNHH Thang máy Thiên Mã theo Hóa đơn GTGT số 0000560, doanh thu chưa thuế 7.920.000 đồng, thuế GTGT 8% là 633.600 đồng, tổng giá thanh toán 8.553.600 đồng (ghi Nợ TK 131-TM: 8.553.600 đồng / Có TK 511: 7.920.000 đồng, Có TK 3331: 633.600 đồng).
      • Ngày 25/01/2022: Sửa chữa thang máy cho Công ty TNHH Thiên Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000562, doanh thu chưa thuế 6.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 480.000 đồng, tổng giá trị 6.480.000 đồng (ghi Nợ TK 131-TP: 6.480.000 đồng / Có TK 511: 6.000.000 đồng, Có TK 3331: 480.000 đồng).
      • Ngày 28/01/2022: Khách hàng Công ty TNHH Thang máy Thiên Mã trả tiền mặt bảo trì thang cuốn đợt 1 theo Phiếu thu số 12, số tiền 8.553.600 đồng (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131-TM: 8.553.600 đồng; số dư cuối tháng của đối tượng này về 0 đồng).
    • Nợ phải trả người bán:
      • Ngày 25/01/2022: Nhập kho 1 bộ nguồn mua từ Công ty TNHH Thương mại Lĩnh Quân theo Hóa đơn GTGT số 0000590 và Phiếu nhập kho số NK 21/10, giá mua chưa thuế 421.818 đồng, thuế GTGT 8% là 33.745 đồng, tổng giá thanh toán 455.563 đồng (ghi Nợ TK 1521: 421.818 đồng, Nợ TK 133: 33.745 đồng / Có TK 331-LQ: 455.563 đồng).
      • Ngày 27/01/2022: Chi tiền mặt thanh toán tiền mua vật tư kỳ trước cho Công ty TNHH Tiến Nam Khang theo Phiếu chi số PC0025, số tiền 1.260.000 đồng (ghi Nợ TK 331-TNK / Có TK 1111: 1.260.000 đồng; số dư cuối tháng của đối tượng này về 0 đồng).
    • Hệ thống sổ sách phản ánh: Các nghiệp vụ được đối chiếu khớp đúng qua Sổ chi tiết TK 131 (từng đối tượng Thiên Mã, Thiên Phát), Sổ chi tiết TK 331 (Lĩnh Quân, Tiến Nam Khang), Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng TK 511 (tổng doanh thu dịch vụ trong tháng là 13.920.000 đồng kết chuyển sang TK 911), và Sổ chi tiết Tiền mặt TK 1111 (dư đầu kỳ 77.097.097 đồng, tổng thu 8.553.600 đồng, tổng chi 1.260.000 đồng, số dư cuối kỳ 84.390.697 đồng).

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp để hoàn thiện kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá và giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc lập chứng từ hợp lệ, tổ chức hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán chi tiết theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, công tác theo dõi công nợ còn mang tính ghi nhận thụ động, thiếu cơ chế phân loại tuổi nợ và chưa trích lập dự phòng rủi ro.
  • Phương hướng phát triển: Công ty định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ bảo trì, mở rộng thị phần sửa chữa thiết bị nâng hạ và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.
  • Các giải pháp đề xuất cụ thể:
    1. Xây dựng phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm chủ động nhận diện tổn thất có thể phát sinh từ các khách hàng chậm trả.
    2. Áp dụng quy trình quản lý công nợ theo tuổi nợ (phân nhóm nợ trong hạn, nợ quá hạn từ 1-30 ngày, 30-60 ngày, trên 90 ngày) để có biện pháp xử lý và thu hồi tương ứng.
    3. Thiết lập Bảng phân tích tình hình công nợ định kỳ phục vụ trực tiếp cho ban giám đốc theo dõi sự biến động của dòng vốn bị chiếm dụng và dòng vốn đi chiếm dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã phản ánh bức tranh hạch toán công nợ và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn với các số liệu cụ thể:

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Toàn bộ tài sản công ty tập trung ở tài sản ngắn hạn (100%), không có tài sản dài hạn. Tỷ trọng nợ phải trả lên đến 97,48% tổng nguồn vốn tại ngày 31/12/2021, cho thấy công ty phụ thuộc rất lớn vào vốn vay tín dụng ngân hàng và chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp, khách hàng.
  • Khảo sát thực tế số liệu kế toán tháng 01/2022: Tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán công nợ phát sinh theo các chứng từ gốc tại doanh nghiệp được minh họa qua bảng sau:
Ngày Chứng từ Đối tượng giao dịch Nội dung kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (đồng)
19/01/2022 HĐ GTGT 0000560 Cty TNHH Thang máy Thiên Mã Bảo trì thang cuốn đợt 1 (VAT 8%) Nợ 131-TM / Có 511, Có 3331 8.553.600
25/01/2022 HĐ GTGT 0000562 Cty TNHH Thiên Phát Sửa chữa thang máy (VAT 8%) Nợ 131-TP / Có 511, Có 3331 6.480.000
25/01/2022 HĐ 0000590, NK 21/10 Cty TNHH TM Lĩnh Quân Mua nhập kho 1 bộ nguồn (VAT 8%) Nợ 1521, Nợ 133 / Có 331-LQ 455.563
27/01/2022 Phiếu chi PC0025 Cty TNHH Tiến Nam Khang Thanh toán nợ mua vật tư kỳ trước Nợ 331-TNK / Có 1111 1.260.000
28/01/2022 Phiếu thu PT 12 Cty TNHH Thang máy Thiên Mã Thu tiền bảo trì thang cuốn đợt 1 Nợ 1111 / Có 131-TM 8.553.600

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận phản ánh quy trình xử lý kế toán công nợ tại một doanh nghiệp kỹ thuật - dịch vụ có quy mô nhỏ, đặc thù sử dụng dịch vụ thuê ngoài lắp đặt và chính sách thu tiền theo tiến độ 30% - 60% - 10%.
  • Về mặt đóng góp giải pháp: Tác giả đề xuất 3 giải pháp mang tính ứng dụng gồm kỹ thuật lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định chế độ kế toán; xây dựng mô hình theo dõi nợ theo tuổi nợ để phân loại mức độ rủi ro; và thiết lập biểu mẫu bảng phân tích tình hình công nợ định kỳ nhằm hỗ trợ ban quản trị kiểm soát dòng tiền và khả năng thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Phần hạch toán kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ thực nghiệm mới chỉ khảo sát trong khoảng thời gian hẹp là tháng 01 năm 2022, với số lượng nghiệp vụ phát sinh chưa nhiều. Tài liệu chưa phân tích chu chuyển công nợ đầy đủ của cả năm tài chính 2021 hoặc mở rộng sang các tháng tiếp theo của năm 2022.
  • Hạn chế về chỉ tiêu phân tích: Đề tài chưa tính toán sâu các hệ số tài chính gắn với công nợ như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả để đánh giá toàn diện tốc độ luân chuyển vốn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu chu chuyển nợ qua nhiều kỳ kế toán (năm 2022 - 2023), kết hợp đánh giá thực tế việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay vì ghi chép thủ công trên bảng tính, và kiểm nghiệm hiệu quả của bảng phân tích tuổi nợ trong việc giảm thiểu nợ quá hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích học thuật sau:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán thanh toán và kế toán công nợ.
  • Nội dung hữu ích:
    • Tài liệu minh họa trực quan quy trình lập và luân chuyển các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT với thuế suất 8%, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi) tương ứng với các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ bảo trì thang máy và mua sắm linh kiện.
    • Cung cấp mẫu sổ chi tiết tài khoản (S38-DN) cho TK 131, TK 331, TK 1111 và cách thức kết chuyển số liệu doanh thu TK 511 cuối kỳ theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Là tài liệu mẫu về việc tìm hiểu quy trình thu tiền theo tiến độ hợp đồng lắp đặt (30% - 60% - 10%) ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật có thuê ngoài lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với phương pháp tính giá nhập trước - xuất trước (FIFO).

  2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hải Giang Sơn tại ngày 31/12/2021 có đặc điểm gì nổi bật? Toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm này đều là tài sản ngắn hạn (chiếm 100%), không có tài sản dài hạn. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ lệ áp đảo là 97,48%, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 2,52%, cho thấy hoạt động của đơn vị phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng và nguồn vốn chiếm dụng từ khách hàng, nhà cung cấp.

  3. Quy trình thu hồi tiền theo tiến độ thực hiện hợp đồng tại công ty được quy định như thế nào? Theo quy trình kinh doanh của công ty, tiền thanh toán được chia làm 3 đợt: khách hàng chuyển khoản 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết; chuyển tiếp 60% khi công ty thuê lắp đặt thang máy; và thanh toán 10% còn lại sau khi tiến hành kiểm định kỹ thuật và bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

  4. Trong tháng 01/2022, nghiệp vụ bảo trì thang cuốn cho Công ty TNHH Thang máy Thiên Mã được hạch toán như thế nào? Ngày 19/01/2022, công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000560 với doanh thu dịch vụ bảo trì là 7.920.000 đồng, thuế GTGT 8% là 633.600 đồng, tổng nợ phải thu là 8.553.600 đồng (ghi Nợ TK 131-TM / Có TK 511: 7.920.000 đồng, Có TK 3331: 633.600 đồng). Đến ngày 28/01/2022, khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 12 (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131-TM: 8.553.600 đồng), làm cho số dư nợ của đối tượng này cuối tháng bằng 0 đồng.

  5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty? Trong Chương 3, tác giả đưa ra 3 giải pháp kỹ thuật cụ thể: hướng dẫn quy trình lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán; thiết lập cơ chế quản lý công nợ theo tuổi nợ để phân nhóm nợ quá hạn; và xây dựng biểu mẫu Bảng phân tích tình hình công nợ định kỳ phục vụ công tác quản trị tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn trong tháng 01 năm 2022, đề tài đã tái hiện chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trên cơ sở nhận diện tình trạng phụ thuộc lớn vào nợ phải trả và rủi ro chậm thanh toán, các giải pháp về trích lập dự phòng, phân loại tuổi nợ và lập bảng phân tích công nợ được đề xuất có tính khả thi, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.