Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất chế biến đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp sản xuất. Đối với các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế phục vụ công tác kiểm soát việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động, từ đó xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Sơn La. Doanh nghiệp tham gia nhiều lĩnh vực như sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch Tuynel), sản phẩm kim loại, xây dựng công trình, kinh doanh và sửa chữa xe ô tô TMT, vận tải hàng hóa và kinh doanh bất động sản. Trong đó, mảng sản xuất gạch Tuynel là hoạt động kinh doanh cốt lõi, đem lại nguồn doanh thu chủ yếu. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được thực hiện với các nội dung cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung; trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nhà máy sản xuất gạch Tuynel thuộc Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung (địa chỉ: Tổ 3, đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La).
- Thời gian: Số liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập, minh họa thực tế trong tháng 06 năm 2023 đối với sản phẩm gạch 2 lỗ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạch xây gồm TCVN 1450-2009 (áp dụng cho gạch rỗng 2 lỗ kích thước 220x105x60 mm) và TCVN 1450-1998 (áp dụng cho gạch 4 lỗ tròn kích thước 190x80x80 mm).
- Khung lý thuyết kế toán chi phí và giá thành:
- Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo yếu tố kinh tế (chi phí nguyên vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác); phân loại theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/giá thành công xưởng, giá thành tiêu thụ/giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình cân đối: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí: Phân định giữa phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154) và kiểm kê định kỳ (sử dụng các tài khoản 611, 621, 622, 627, 631).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Xác định theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản phẩm hoàn thành ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến và theo định mức kế hoạch.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp tính giá thành phân bước (có tính giá thành bán thành phẩm hoặc không tính giá thành bán thành phẩm). Thẻ tính giá thành áp dụng theo Mẫu số S37-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo Điều 122 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê và thu thập chứng từ kế toán gốc: Thu thập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi lương, bảng chấm công, bảng tính và thanh toán lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính khấu hao tài sản cố định phát sinh trong tháng 06/2023.
- Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Phân tích quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và phần mềm kế toán.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đánh giá mối liên hệ giữa quy trình công nghệ kỹ thuật thực tế với phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, hồ sơ quản lý phân xưởng, phiếu kết quả thí nghiệm thành phần hóa học mẫu đất sét và phần mềm kế toán MISA SME.Net 2019 của Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Bản chất và chức năng: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí tài nguyên, tư liệu lao động và lao động sống bỏ ra trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất, biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Kế toán chi phí và giá thành có 4 nhiệm vụ trọng tâm: giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định đúng đối tượng hạch toán, vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản theo quy định pháp luật và tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang khoa học.
- Tài khoản và quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Mở chi tiết theo đối tượng hạch toán; tập hợp trị giá vật liệu xuất dùng, kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc kết chuyển phần vượt định mức vào Tài khoản 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp và trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp, kết chuyển vào Tài khoản 154.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi chi phí tại phân xưởng, gồm 6 tài khoản cấp 2: Tài khoản 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), Tài khoản 6272 (Chi phí vật liệu), Tài khoản 6273 (Chi phí công cụ, dụng cụ), Tài khoản 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), Tài khoản 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), Tài khoản 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, các khoản ghi giảm chi phí và tổng giá thành sản xuất thực tế nhập kho (Tài khoản 155), gửi bán (Tài khoản 157) hoặc bán thẳng (Tài khoản 632).
- Phương pháp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Phản ánh chi phí mua hàng qua Tài khoản 611 (gồm 6111 - Mua nguyên vật liệu, 6112 - Mua hàng hóa) và tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành qua Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất), trong khi Tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- Kỹ thuật tính giá thành và biểu mẫu: Phân tích điều kiện áp dụng và công thức tính toán của 6 phương pháp tính giá thành (trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước); giới thiệu quy cách lập Thẻ tính giá thành (Mẫu số S37-DN), trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và mô hình xử lý dữ liệu tự động trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị khảo sát:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty tư nhân Sơn Hưng Trung thành lập ngày 05/11/2001 do ông Nguyễn Huy Bảy và bà Nguyễn Thị Điệp sáng lập; mã số thuế 5500204836; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Huy Bảy. Năm 2007, công ty đầu tư trên 15 tỷ đồng xây dựng nhà máy gạch Tuynel trên diện tích 3,7 ha, công suất thiết kế 15 triệu viên/năm với gần 60 cán bộ công nhân viên. Năm 2009, doanh nghiệp đầu tư hơn 5 tỷ đồng mở rộng xưởng sửa chữa và phòng trưng bày xe TMT, tiêu thụ gần 30 xe/năm và đạt doanh thu dịch vụ sửa chữa bảo hành 7 tỷ đồng/năm.
- Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm gạch gồm 3 loại: gạch 2 lỗ (220x105x60 mm theo TCVN 1450-2009), gạch 4 lỗ tròn (190x80x80 mm theo TCVN 1450-1998) và gạch 6 lỗ tròn (205x150x95 mm). Hiện nay công ty tập trung sản xuất dòng sản phẩm gạch 2 lỗ. Nguồn nguyên liệu đất sét được khai thác tại mỏ gần nhà máy với khối lượng khoảng 30.000 m³/năm (trữ lượng khảo sát vài trăm ngàn mét khối, đủ cung ứng trong 20 năm). Nhiên liệu sử dụng là than địa phương tận thu tại Quỳnh Nhai và Yên Châu (Sơn La), kết hợp nguồn điện lưới và nước mặt hồ chứa. Dây chuyền tạo hình do Công ty Cổ phần Hữu Thịnh JSC cung cấp. Quy trình kỹ thuật khép kín gồm 2 bước chính:
- Bước 1: Sơ chế nguyên liệu (ngâm ủ đất sét, loại bỏ tạp chất, cấp vào thùng tiếp nhiên liệu tách đá, nghiền khô và nghiền tinh).
- Bước 2: Tạo hình gạch (cán thô, cán mịn, nhào trộn 2 trục với than cám, đùn hút chân không qua khuôn tạo gạch mộc, chuyển sang nhà phơi gạch mộc, nhà sấy, lò nung và ra thành phẩm).
- Tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội xe, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho và bán hàng, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn); hạch toán trên phần mềm MISA SME.Net 2019 theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tháng 06/2023:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng sản xuất gạch. Đối tượng tính giá thành: Gạch 2 lỗ hoàn thành.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621, chi tiết TK 6211): Xuất dùng than và đất sét căn cứ vào Phiếu xuất kho NVL số 2.1 và 2.2, hạch toán vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn than và đất, Sổ chi tiết TK 6211 và Sổ cái TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi trả lương theo sản lượng cho Tổ Chế biến và các tổ sản xuất, căn cứ vào Bảng chấm công, Biên bản bình xét, Bảng tổng hợp sản lượng, Bảng thanh toán lương và Phiếu chi lương; phản ánh trên Sổ cái TK 622.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp qua các tài khoản cấp 2 gồm TK 6271 (tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng theo Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương), TK 6273 (Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ), TK 6274 (Bảng tính khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài theo hóa đơn GTGT tiền điện kỳ I, hóa đơn tiền nước, hóa đơn mua dầu chạy máy).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất dở dang trên Sổ chi tiết TK 1541 và Sổ cái TK 154. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên Bảng định mức chi phí sản xuất và Bảng tổng hợp sản lượng gạch dở dang. Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị gạch 2 lỗ theo phương pháp giản đơn, sau đó lập Phiếu nhập kho thành phẩm (Biểu mẫu 2.20), ghi nhận vào Sổ cái TK 155 và Sổ nhật ký chung.
Chương 3. Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với việc nhập liệu trên phần mềm MISA SME.Net 2019, phương pháp tập hợp chi phí phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel liên tục. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm trong khâu phân bổ chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp và gián tiếp, cũng như việc chi tiết hóa các khoản mục chi phí sản xuất chung trên sổ kế toán.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương thông qua việc thiết lập "Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội" (được thiết kế chi tiết tại Biểu mẫu kiến nghị 3.1), đảm bảo trích lập đầy đủ, chính xác kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định cho từng bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung, cụ thể là cải tiến mẫu "Sổ chi tiết tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng" (Biểu mẫu kiến nghị 3.3) nhằm theo dõi riêng biệt các khoản lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý phân xưởng.
- Tối ưu hóa việc khai thác các tính năng phân bổ tự động và lập báo cáo giá thành trên phần mềm kế toán MISA SME.Net 2019 để nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung thông qua việc khảo sát trực tiếp hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình sản xuất thực tế.
| Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu |
Tài khoản theo dõi |
Chứng từ và biểu mẫu sử dụng |
Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (chi tiết TK 6211) |
Phiếu xuất kho than, Phiếu xuất kho đất, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn than và đất |
Tập hợp trực tiếp cho phân xưởng sản xuất gạch 2 lỗ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Bảng chấm công, Biên bản bình xét, Bảng tổng hợp sản lượng, Bảng thanh toán lương |
Trả lương theo đơn giá sản lượng cho Tổ Chế biến và các tổ sản xuất; kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kỳ. |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 (6271, 6273, 6274, 6277) |
Bảng thanh toán lương QLPX, Bảng phân bổ CCDC, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT tiền điện, dầu, nước |
Phân bổ và theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: nhân viên phân xưởng, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc đường thẳng, dịch vụ mua ngoài. |
| Tổng hợp chi phí sản xuất |
TK 154 (chi tiết TK 1541) |
Bảng định mức chi phí sản xuất, Bảng tổng hợp sản lượng gạch dở dang |
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức; kết chuyển chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627. |
| Tính giá thành thành phẩm |
TK 155 |
Phiếu nhập kho thành phẩm, Thẻ tính giá thành, Sổ nhật ký chung |
Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị gạch 2 lỗ nhập kho. |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình công nghệ sản xuất gạch nung Tuynel trong điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp địa phương tại tỉnh Sơn La. Tác giả đã cụ thể hóa các giải pháp hoàn thiện bằng các mẫu biểu kế toán cụ thể (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kiến nghị 3.1; Sổ chi tiết TK 6271 kiến nghị 3.3), giúp khắc phục tình trạng ghi nhận thiếu chi tiết, tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin chi phí và giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu minh họa trong phạm vi một kỳ kế toán hẹp là tháng 06 năm 2023, chưa tiến hành đối chiếu, phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành qua các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm.
- Về phạm vi sản phẩm, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích quy trình sản xuất và tính giá thành đối với duy nhất mặt hàng gạch 2 lỗ, chưa mở rộng sang các dòng sản phẩm khác như gạch 4 lỗ tròn và gạch 6 lỗ tròn, cũng như chưa khảo sát mảng kinh doanh lắp ráp, sửa chữa ô tô và thi công xây dựng của công ty.
- Do thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế, các đề xuất giải pháp mới dừng lại ở việc hoàn thiện biểu mẫu phân bổ và sổ chi tiết, chưa đi sâu vào việc xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật toàn diện cho từng khâu công nghệ.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác biến động định phí và biến phí trong sản xuất gạch Tuynel.
- Nghiên cứu phương pháp tính giá thành hệ số hoặc tỷ lệ khi doanh nghiệp đưa vào sản xuất đồng thời cả ba loại sản phẩm gạch (2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ) trong cùng một chu trình lò nung.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng.
Nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Quy trình mô tả kỹ thuật công nghệ sản xuất gạch Tuynel liên tục gắn liền với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo phân xưởng và đối tượng tính giá thành theo sản phẩm hoàn thành.
- Hệ thống chứng từ thực tế minh họa cách thức hạch toán các tài khoản chi phí 621, 622, 627 sang 154 và 155 trên phần mềm kế toán MISA SME.Net 2019.
- Mẫu biểu đề xuất hoàn thiện Bảng phân bổ tiền lương, BHXH và Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ trên phần mềm MISA SME.Net 2019.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại nhà máy gạch Tuynel của công ty được xác định như thế nào?
Do quy trình sản xuất gạch Tuynel mang tính liên tục và khép kín, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là Phân xưởng sản xuất gạch. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm gạch hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ (cụ thể trong tháng 06/2023 là sản phẩm gạch 2 lỗ). Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp trực tiếp (giản đơn).
3. Nguồn nguyên vật liệu chính và nhiên liệu phục vụ sản xuất gạch Tuynel của doanh nghiệp được huy động từ đâu?
Nguyên liệu chính là đất sét được khai thác tại mỏ đất gần nhà máy với sản lượng khoảng 30.000 m³/năm (trữ lượng khảo sát vài trăm ngàn mét khối, bảo đảm hoạt động 20 năm). Nhiên liệu đốt và pha trộn là than địa phương tận thu tại các huyện Quỳnh Nhai và Yên Châu thuộc tỉnh Sơn La. Nguồn nước dùng cho nhào trộn được dẫn từ hồ chứa gần phân xưởng.
4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) trong tháng 06/2023 tại công ty được chi tiết hóa theo những tiểu khoản nào?
Chi phí sản xuất chung được theo dõi qua 4 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng), TK 6273 (Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng), TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định máy móc, nhà xưởng theo đường thẳng) và TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm tiền điện sản xuất kỳ I, tiền nước và tiền mua dầu chạy máy).
5. Tác giả khóa luận đưa ra những kiến nghị cụ thể nào về mặt biểu mẫu kế toán tại Chương 3?
Tác giả đề xuất áp dụng Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Biểu mẫu kiến nghị 3.1) để phân định rõ ràng chi phí lương và nghĩa vụ trích bảo hiểm theo luật định, đồng thời chuẩn hóa mẫu Sổ chi tiết tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng (Biểu mẫu kiến nghị 3.3) nhằm theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí gián tiếp tại phân xưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hà Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán thực tế đối với sản phẩm gạch 2 lỗ tại Công ty TNHH MTV Sơn Hưng Trung trong tháng 06 năm 2023. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel khép kín với phương pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp, phương pháp tính giá thành giản đơn và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA SME.Net 2019. Các giải pháp hoàn thiện về biểu mẫu phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội và sổ chi tiết chi phí sản xuất chung được đề xuất sát hợp với điều kiện tổ chức quản lý và quy mô sản xuất thực tế của doanh nghiệp.