Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, chịu trách nhiệm hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Trong cơ chế thị trường và phương thức đấu thầu công trình, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ tài chính, bảo đảm bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận. Chi phí sản xuất là yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp; việc hạch toán chính xác chi phí bảo đảm tính đúng, tính đủ giá thành, cung cấp căn cứ xác định kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí.
Tại Công ty Cổ phần VIMECO, công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp bộc lộ một số tồn tại: chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh chính xác; quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng còn chậm trễ; bộ máy kế toán thiếu nhân lực dẫn đến hiện tượng dồn ứ khối lượng công việc và sai sót số liệu. Do đó, tác giả Đoàn Thị Hồng đã lựa chọn nghiên cứu đề tài chuyên đề tốt nghiệp về thực trạng kế toán chi phí tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất xây lắp dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Về mặt thực tế: Khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần VIMECO nói chung và tại công trình Trụ sở Bộ Công an nói riêng; nhận diện các ưu điểm cần duy trì và các hạn chế tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình Trụ sở Bộ Công an do Công ty Cổ phần VIMECO thi công.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần VIMECO, địa chỉ tại Lô E9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn năm 2014 – 2015.
- Phạm vi nghiên cứu cụ thể: Khối nhà 12 tầng thuộc dự án công trình Trụ sở Bộ Công an.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về kế toán chi phí doanh nghiệp theo các quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
- Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
- Tiêu thức phân loại chi phí xây lắp:
- Theo mục đích và công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo mối quan hệ quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
- Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
Khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được viện dẫn:
- Luật Kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu; trong đó nguyên tắc dồn tích giữ vai trò chi phối hoạt động xây lắp.
- VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo hai trường hợp thanh toán (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận).
- VAS 04 và VAS 16: Hướng dẫn phân bổ khấu hao tài sản cố định và vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng.
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật và nguồn dữ liệu thực hiện |
| Thu thập thông tin |
Phỏng vấn trực tiếp theo câu hỏi soạn sẵn đối với Phó Giám đốc công ty (Ông Vương Xuân Bền) và Kế toán trưởng phụ trách thanh toán công trình (Ông Phạm Văn Vũ). |
| Quan sát trực tiếp |
Quan sát quy trình lập, tập hợp, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ hạch toán hàng ngày tại phòng kế toán Công ty Cổ phần VIMECO. |
| Phân tích, so sánh |
Phân tích, đối chiếu số liệu chi phí thực tế thu thập được với định mức dự toán và tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty. |
| Nghiên cứu tài liệu |
Khảo sát hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hợp đồng kinh tế và hồ sơ dự toán công trình. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương I trình bày hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán. Tác giả xác định nhiệm vụ trọng tâm của kế toán chi phí gồm: nhận diện đối tượng tập hợp chi phí, vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tập hợp và phân bổ chi phí theo đúng trình tự, cung cấp báo cáo định kỳ phục vụ phân tích dự toán, và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán chi phí xây lắp được mô tả chi tiết:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp; bên Nợ tập hợp trị giá thực tế vật liệu xuất dùng, bên Có kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc Tài khoản 632 (phần vượt mức bình thường); không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công của lao động trực tiếp; riêng hoạt động xây lắp không trích các khoản Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) vào Tài khoản 622 mà đưa vào chi phí sản xuất chung; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc Tài khoản 632; không có số dư.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Sử dụng trong trường hợp thi công hỗn hợp thủ công kết hợp bằng máy, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc Tài khoản 632; không có số dư.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ thi công tại đội, công trường, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154; không có số dư.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp chi phí từ các Tài khoản 621, 622, 623, 627 để tính giá thành sản phẩm xây lắp; số dư bên Nợ phản ánh chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ.
Về hình thức sổ kế toán, chương này giới thiệu ba hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Trụ sở Bộ công an tại công ty cổ phần VIMECO
Chương II phản ánh thực tiễn tại Công ty Cổ phần VIMECO và công tác hạch toán tại Khối nhà 12 tầng - Trụ sở Bộ Công an:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp thi công cơ giới và sản xuất vật liệu xây dựng (thành lập năm 1996), thành lập theo Quyết định số 179/BXD-TCLĐ ngày 24/3/1997 của Bộ Xây dựng trực thuộc VINACONEX; chuyển đổi sang công ty cổ phần từ 01/01/2003 theo Quyết định 1485/QĐ-BXD; niêm yết cổ phiếu mã VMC trên HNX ngày 11/12/2006; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 8 số 0103001651 ngày 23/05/2008; vốn điều lệ 65 tỷ đồng. Bộ máy tổ chức quản lý gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Tổng Giám đốc (5 thành viên gồm 1 Tổng Giám đốc và 4 Phó Tổng Giám đốc), 6 phòng ban chức năng, 5 đơn vị trực thuộc và 1 công ty con (Công ty Cổ phần VIMECO Cơ khí và Thương mại, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, VIMECO sở hữu 76,85%).
- Tổ chức công tác kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% cho hoạt động xây lắp, sản xuất đá và chuyển quyền sử dụng đất; trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán CicAccountant (CicAccount). Bộ máy kế toán gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng và tiền mặt, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán công trường, Thủ quỹ.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ sử dụng |
Tài khoản hạch toán |
Quy trình xử lý thực tế tại công trình |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Giấy đề nghị tạm ứng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho |
TK 621 (chi tiết công trình), TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524), TK 112, TK 141, TK 133 |
Chiếm 70 - 75% giá thành. Vật liệu mua về chuyển thẳng công trường, thủ kho lập đồng thời phiếu nhập kho và xuất kho. Ví dụ ngày 12/01/2015 xuất 20 tấn xi măng Nghi Sơn đơn giá 670.200 đ/tấn (thuế GTGT 10%), định khoản Nợ TK 621 số tiền 13.404.000 đồng. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Bảng chấm công, Bảng tính và thanh toán lương, Hợp đồng lao động, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán |
TK 622 (chi tiết công trình), TK 334, TK 338 |
Chia làm hai bộ phận: (1) Lao động biên chế hưởng lương thời gian kết hợp năng suất, trích nộp các quỹ BHXH (22%), BHYT (4,5%), KPCĐ (2%), BHTN (2%); (2) Lao động thuê ngoài ngắn hạn dưới 3 tháng hoặc khoán gọn tổ đội, trả lương theo công nhật hoặc khối lượng, không trích bảo hiểm. |
| Chi phí máy thi công |
Hợp đồng thuê máy, Bảng trích khấu hao máy, Bảng lương lái máy, Bảng trích BHXH, Phiếu chi |
TK 623 (chi tiết 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 2141, TK 111, TK 112 |
Máy của công ty: trích khấu hao đường thẳng, phân bổ chi phí theo ca máy dựa trên bảng nhật trình của phòng Cơ giới - Vật tư; Máy thuê ngoài: hạch toán chi phí thuê vào dịch vụ mua ngoài của máy. |
| Chi phí sản xuất chung |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương gián tiếp, Bảng phân bổ CCDC, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Phiếu chi |
TK 627 (chi tiết 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 242, TK 142, TK 2141, TK 334, TK 338 |
Tập hợp lương ban chỉ huy công trường, khấu hao lán trại, điện nước, chi phí vật liệu luân chuyển (cốp pha, xà gồ, đà giáo). Vật liệu luân chuyển dưới 1 năm phân bổ qua TK 142, trên 1 năm phân bổ qua TK 242. |
| Tổng hợp chi phí sản xuất |
Phiếu kế toán tổng hợp, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
TK 154 (chi tiết Khối nhà 12 tầng - Trụ sở BCA) |
Cuối tháng, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ bên Nợ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang bên Nợ TK 154. Số dư Nợ cuối kỳ là chi phí dở dang của công trình chưa nghiệm thu bàn giao. |
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp công trình xây dựng
Chương III tổng kết kết quả đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức phù hợp; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp thông tin được cập nhật liên tục; tài khoản mở chi tiết cho từng hạng mục công trình; phần mềm kế toán CicAccount giúp giảm thiểu việc ghi chép thủ công.
- Tồn tại và hạn chế:
- Nhân sự kế toán mỏng, một nhân viên phụ trách 3 – 4 phần hành gây dồn đọng cuối tháng và dễ sai sót số liệu.
- Luân chuyển chứng từ từ công trường Trụ sở Bộ Công an về văn phòng chậm trễ (dồn chứng từ kỳ này sang kỳ sau); không lập bảng giao nhận chứng từ dẫn đến nguy cơ thất lạc.
- Tình trạng hao hụt vật liệu xảy ra; vật liệu xuất dùng còn dư cuối tháng tại công trường không được kiểm kê bóc tách mà vẫn tính toàn bộ vào chi phí trong kỳ.
- Chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế vào chi phí nhân công trực tiếp.
- Hạch toán sai khoản mục vật liệu luân chuyển (cốp pha, xà gồ, đà giáo) vào chi phí sản xuất chung (TK 627); không theo dõi giá trị hao hụt do cắt xén xà gồ thi công.
- Các đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện mô hình nhân sự: Tuyển dụng thêm kế toán viên theo từng phần hành độc lập, tăng cường đào tạo nghiệp vụ và chính sách tài chính mới.
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định đối với các công trình trong bán kính 100 km so với nội thành Hà Nội, định kỳ 10 ngày phải chuyển chứng từ về phòng kế toán một lần; bắt buộc lập biên bản giao nhận có chữ ký xác nhận của hai bên.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Bắt buộc kế toán đội lập bảng kê vật liệu chưa sử dụng hết cuối kỳ để loại trừ khỏi chi phí phát sinh thực tế trong tháng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Mở hai tài khoản cấp 2 thuộc TK 334 gồm TK 3341 (phản ánh lương, phụ cấp công nhân biên chế) và TK 3348 (phản ánh tiền công lao động thuê ngoài).
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung và vật liệu luân chuyển: Chuyển toàn bộ chi phí vật liệu luân chuyển từ TK 627 sang TK 621. Khi xuất dùng hạch toán Nợ TK 242 / Có TK 153; khi phân bổ hạch toán Nợ TK 621 / Có TK 242. Xây dựng công thức ước tính hao hụt xà gồ theo tỷ lệ cắt bỏ không sử dụng:
$$\text{Giá trị phân bổ trong tháng} = \frac{\text{Tổng giá trị xuất dùng}}{\text{Tổng thời gian dự kiến xuất dùng}} \times \text{Thời gian sử dụng trong tháng}$$
$$\text{Giá trị hao hụt trong tháng} = \text{Giá trị phân bổ trong tháng} \times \text{% cắt bỏ không sử dụng so với tổng giá trị xuất dùng}$$
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về số liệu và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp niêm yết:
- Xác lập tỷ lệ cấu thành chi phí xây lắp tại đơn vị, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 75% giá thành sản phẩm.
- Phản ánh trung thực các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng cho lao động biên chế gồm BHXH 22% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 5%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu 100%), BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%).
- Chỉ ra các sai sót thực tế trong hạch toán tại công trình Trụ sở Bộ Công an: việc phân loại sai bản chất chi phí vật liệu luân chuyển sang TK 627 thay vì TK 621, việc bỏ qua khâu kiểm kê vật liệu tồn cuối tháng tại công trường và việc không trích trước lương nghỉ phép công nhân.
- Đóng góp giải pháp có tính ứng dụng cụ thể: đưa ra mô hình tổ chức tài khoản cấp 2 (TK 3341, TK 3348), quy chế luân chuyển chứng từ 10 ngày/lần cho các công trình cách trụ sở dưới 100 km, cùng công thức toán học xác định hao hụt vật liệu luân chuyển (xà gồ) vào chi phí xây lắp trong kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một hạng mục công trình đơn lẻ (Khối nhà 12 tầng thuộc dự án Trụ sở Bộ Công an) trong giai đoạn thời gian 2014 – 2015.
- Chưa mở rộng khảo sát các loại hình công trình khác của công ty như hạ tầng kỹ thuật đô thị, thi công san nền, trạm điện hay sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn tập hợp chi phí thi công dở dang, chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính giá thành công trình hoàn thành và thủ tục quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư theo quy định của VAS 15.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán giá thành trên toàn bộ các hợp đồng xây lắp của doanh nghiệp và đánh giá sự thay đổi của việc luân chuyển dữ liệu kế toán khi áp dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp và các nghiên cứu sinh thực hiện đề tài về kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình đối ứng tài khoản chi tiết giữa sổ sách và phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp CicAccountant theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp phân chia, theo dõi lao động biên chế và nhân công thuê ngoài thời vụ tại các công trường xây dựng phân tán.
- Phương pháp xử lý hạch toán và công thức định lượng chi phí hao hụt đối với vật liệu luân chuyển (cốp pha, đà giáo, xà gồ) qua tài khoản chi phí trả trước.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn những ai tại Công ty Cổ phần VIMECO để thu thập dữ liệu nghiên cứu?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp hai nhân sự quản lý thông qua hệ thống câu hỏi lập sẵn: Ông Vương Xuân Bền (Phó Giám đốc công ty) và Ông Phạm Văn Vũ (Kế toán trưởng công ty, phụ trách thanh toán công trình).
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho công nhân trong biên chế tại VIMECO được phân chia cụ thể như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, tỷ lệ trích các khoản theo lương gồm: BHXH trích 22% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động chịu 5%); BHYT trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%); KPCĐ trích 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ); BHTN trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%).
3. Tại công trình Trụ sở Bộ Công an, khoản mục vật liệu luân chuyển đang bị hạch toán sai như thế nào và tác giả đề xuất xử lý ra sao?
Thực tế tại công trình, vật liệu luân chuyển (cốp pha, xà gồ, đà giáo) bị hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627). Tác giả đề xuất chuyển về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): xuất dùng ghi Nợ TK 242 / Có TK 153; định kỳ phân bổ vào chi phí công trình ghi Nợ TK 621 / Có TK 242, đồng thời lập báo cáo theo dõi phần trăm cắt bỏ để trích nhận giá trị hao hụt xà gồ vào chi phí trong tháng.
4. Vì sao công ty không thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT đối với bộ phận nhân công thuê ngoài tại công trường?
Lực lượng lao động thuê ngoài trực tiếp thi công tại công trường là lao động thời vụ, ký kết hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng hoặc ký hợp đồng giao khoán theo khối lượng hoàn thành với tổ trưởng tổ thợ; do đó theo quy định và chính sách công ty, đơn vị không thực hiện trích BHXH, BHYT cho nhóm lao động này.
5. Tác giả đề xuất thời hạn luân chuyển chứng từ từ các công trường về văn phòng công ty như thế nào?
Tác giả đề xuất đối với công trình Trụ sở Bộ Công an và các công trình thi công khác của VIMECO nằm trong bán kính 100 km so với nội thành Hà Nội, định kỳ 10 ngày nhân viên kế toán đội phải tập hợp và phân loại chứng từ gửi về phòng kế toán một lần, kèm theo biên bản giao nhận chứng từ có chữ ký xác nhận của bên giao và bên nhận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí tại Khối nhà 12 tầng thuộc dự án Trụ sở Bộ Công an do Công ty Cổ phần VIMECO thi công bằng phần mềm kế toán CicAccountant. Từ việc phân tích các bất cập về tổ chức nhân sự, luân chuyển chứng từ và hạch toán vật liệu luân chuyển, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao tính chính xác và kịp thời của công tác kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.