Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm tại Công ty TN HH MTV Minh Đạt. - Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm tại Công ty TN HH MTV Minh Đạt. Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÍ LUẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢ XUẤT VÀ TÍ H GIÁ THÀ H SẢ PHẨM TRO G DOA H GHIỆP 1.
Tổng quan và chi phí sản xuất và tính giá thành sản phxm trong doanh nghiệp 1. Chi phí và chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất - “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cá khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… N hững chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng… - Còn theo thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.” 5 - Trong quá trình tiến hành các hoạt động SXKD các doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc, tài sản cố định…), hao phí về sức lao động. N hững hao phí này luôn gắn liền với hoạt động SXKD gọi là chi phí sản xuất. - N hư vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa (lao động quá khứ) mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Đặc điểm và bản chất kinh tế của chi phí sản xuất Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn – chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản xuất, lao vụ, dịch vụ…) và được biểu hiện trên hai mặt: - Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phNm dịch vụ.
- Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố chật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ. Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí và thay đổi theo quy mô hoạt động. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng loại, tùng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
Phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, quản lý, trình độ, nghiệp vụ sao cho hợp lí. Thực tế xuất phát từ mục địch và yêu cầu khác nhau của quản lý mà chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. 6 Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí (Tính chất kinh tế) Căn cứ vào tính chất kinh tế mà sắp xếp các loại chi phí đầu vào giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Phân loại theo tiêu thức này doanh nghiệp không phân biệt nơi chi phí phát sinh cũng như mục đích của chi phí ấy.
Theo yếu tố chi phí thì chi phí sản xuất gồm: - Chi phí theo nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí mua, chi phí bảo quản…) của các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… xuất dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo (loại trừ giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Chi phí công cụ, dụng cụ: Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kì. - Chi phí nhân công: Là các khoản về chi phí tiền lương chính – phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động, và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của người lao động. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gòm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, bảo hiểm tài sản, thuê nhà cửa, phương tiện, điện thoại, vệ sinh và dịch vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. - Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động SXKD chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo… Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế Theo các phân loại này, căn cứ theo mục đích và công dụng mà chi phí được phân thành một số khoản mục chi phí, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: 7 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (N VLTT): Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phNm. Chi phí N VLTT được tính trực tiếp vào giá thành sản phNm trong kỳ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (N CTT): Là chi phí mà doanh nghiệp phải trả tính trên cơ sở toàn bộ lao động trực tiếp sản xuất. Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền tăng ca phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương theo chế độ quy định mà doanh nghiệp phải chịu. Chi phí N CTT cũng được tính trực tiếp vào giá thành sản phNm trong kỳ. - Chi phí sản xuất chung: Là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất, công trường,… các chi phí này liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phNm như: Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận; chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trực tiếp để sản xuất, chi phí sửa chữa, các chi phí dịch vụ mua ngoài,… Chi phí sản xuất chung được phản ánh chi tiết theo hai loại là chi phí sản suất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phNm sản xuất như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận. + Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phNm như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phNm theo chi phí thực tế phát sinh. - Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng, hoạt động tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như: chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng; chi phí vận chuyển sản phNm tiêu thụ; 8 chi phí khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng; chi phí hoa hồng… không được tính trực tiếp vào giá thành.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…) BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp không được trực tiếp tính vào giá thành. Phân lọai chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động SXKD là dựa vào chức năng cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh chia chi phí thành các nhóm tương ứng với chức năng đó. Theo chức năng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Chi phí trong sản xuất: Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phNm.
- Chi phí nguyên vật liệu trức tiếp: Là những nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phNm. Chi phí N VLTT được tính trực tiếp vào giá thành sản phNm trong kỳ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí doanh nghiệp phải trả tính trên cơ sở toàn bộ lao động trực tiếp. Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp, tiền tăng ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp theo chế độ quy định doanh nghiệp phải chịu, chi phí N CTT cũng được tính trực tiếp vào giá thành sản phNm trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài hai mục chi phí N VLTT, chi phí N CTT.