Chương 1:Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng HÀ Tiên I – Trạm nghiền phú hữu. - Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty Xi măng Hà Tiên I- -Trạm nghiên Phú Hữu. 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.
Những vấn đề chung: 1. Chi phí sản xuất: 1. Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Trịnh Ngọc Anh, 2012) Chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt: - Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm dịch vụ. - Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất: Theo chức năng hoạt động: toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh chia ra làm hai loại là "chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất". Chi phí sản xuất: là toàn bộ các khoản CP phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất sản phẩm như CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP tiền lương công nhân sản xuất, CP khấu hao TSCĐ,. - CP nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ CP nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,.được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
- CP nhân công trực tiếp: toàn bộ khoản CP phải trả cho công nhân trực tiếp SXSP, như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn giữa ca,. - CP sản xuất chung: toàn bộ các khoản CP sản xuất sau khi trừ đi CP nguyên vật liệu trực tiếp và CP nhân công trực tiếp, như CP nhân viên quản lý phân xưởng, chi 4 phí CCDC phục vụ sản xuất, CP khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ,. - CP máy thi công: CP sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp DN thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công,vừa kết hợp bằng máy). Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm CP bán hàng và CP quản lý DN - Chi phí bán hàng: biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản CP phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản CP cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động SXKD của DN. Phân loại CPSX theo chức năng hoạt động giúp quản lý định mức CP, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của DN. Theo nội dung kinh tế: toàn bộ CPSX kinh doanh được chia làm năm yếu tố. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm CP nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, CP nhiên liệu, CP phụ tùng thay thế và CP vật liệu khác sử dụng vào sản xuất.
Chi phí tiền lương: toàn bộ các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương và các khoản trích theo lương). Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho SXKD. Chi phí dịch vụ mua ngoài: CP trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD ( tiền điện, tiền nước, điện thoại, CP quảng cáo, CP sửa chữa,.) Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí SXKD bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD. Theo mối quan hệ ứng xử chi phí: tổng CP gồm ba loại Biến phí: là những khoản CP biến đổi theo mức độ hoạt động (như CP nguyên vật liệu thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra, CP hoa hồng bán hàng thay đổi theo số lượng sản phẩm tiêu thụ được,.
Định phí: là những khoản CP không thay đổi theo bất kỳ một chỉ tiêu nào trong một kỳ nhất định (ví dụ: tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp, CP khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng,. 5 Chi phí hỗn hợp: là loại CP có đặc điểm bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí. Theo phương pháp tập hợp CP và đối tượng chịu CP: Chi phí trực tiếp: là những CP có quan hệ trực tiếp đến hoạt động SXKD một loại SP, một hoạt động kinh doanh nhất định. Kế toán căn cứ vào số liệu trên chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu CP.
Chi phí gián tiếp: là những CP có liên quan đến nhiều loại SP, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Đối với những CP này, khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp. Phân loại CP theo tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý. Giá thành sản phẩm: 1.
Khái niệm: Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ hạn nhất định.Trịnh Ngọc Anh, 2012) 1. Phân loại giá thành sản phẩm: Theo thời điểm và nguồn số liệu: bao gồm ba loại Giá thành kế hoạch: tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành định mức: tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế và chi phí sản xuất định mức. Giá thành thực tế: tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế và chi phí sản xuất thực tế.
Theo phạm vi phát sinh chi phí: được chia làm hai loại Giá thành sản xuất: tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm, gồm CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP máy thi công và CP sản xuất chung. Giá thành toàn bộ: tính trên cơ sở toàn bộ CP liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP máy thi công, CP sản xuất chung, CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp. 6 Phân biệt CP sản xuất và Giá thành sản phẩm: Giống nhau: giống nhau về chất, cùng là loại chi phí sản xuất và được biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa. Khác nhau: về lượng.
CP sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định, còn Giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định. Tổ chức kế toán Chi phí sản xuất: 1. Đối tƣợng và kỳ tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành sản phẩm: là những thành phẩm, bán thành phẩm hoặc công việc lao vụ. Tùy theo đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà chọn đối tượng tính giá thành cho phù hợp và đơn vị đo lường phổ biến trong nền kinh tế.
Do đó đối tượng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp có thể là: - Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành. - Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công nghệ, tính giá thành hợp lý, lập các bảng tính giá thành sản phẩm phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: có thể là từng phân xưởng, từng bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mối quan hệ đó thể hiện ở việc tính giá thành sản phẩm phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp. Kỳ tính giá thành: là thời điểm tính giá thành, có thể là tháng, quí, 6 tháng. Tùy theo DN tổ chức sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn. 7 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Bước 1: tập hợp CP sản xuất vào các đối tượng chịu CP liên quan.
- Bước 2: tính toán phân bổ và kết chuyển các CP đã tập hợp vào các tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu CP đã được xác định. - Bước 3: kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất: 1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Phương pháp tập hợp CPSX trực tiếp: được áp dụng trong trường hợp CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chịu chi phí riêng biệt.
Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan vào sổ kế toán. Phương pháp tập hợp CPSX gián tiếp: được áp dụng trong trường hợp CPSX liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí mà không thể ghép riêng rẽ theo từng đối tượng chịu chi phí. Doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh CP để kế toán tập hợp chi phí.