Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực: sức mua thị trường biến động, lượng hàng tồn kho lớn và khả năng hấp thụ vốn còn hạn chế. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành sản xuất bao bì giấy, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào, sử dụng hiệu quả nguồn lực và hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định.

Công ty TNHH Hùng Phát là doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì kraft (giấy vỏ bao xi măng) có trụ sở tại tỉnh Bắc Ninh. Đối với các đơn vị sản xuất công nghiệp có chu kỳ chế biến khép kín từ nguyên liệu tái chế, tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác quản trị tài chính. Việc cung cấp số liệu chi phí kịp thời, chính xác cho từng loại sản phẩm giúp ban giám đốc đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, máy móc và đưa ra mức giá bán cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Hùng Phát.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm giấy kraft tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian được thực hiện tại Phân xưởng sản xuất và Phòng Kế toán Công ty TNHH Hùng Phát; phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu hoạt động thực tế năm 2015, minh họa chi tiết qua kỳ kế toán tháng 5/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất và đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đối với giấy làm vỏ bao xi măng công bố theo Quyết định số 2908/QĐ-BKHCN ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm các tiêu chuẩn phương pháp thử: TCVN 1270, TCVN 1862-1:2000, TCVN 3229:2007 (ISO 1974:1990), TCVN 1862-2:2007 (ISO 1924:1994), TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992), TCVN 6726:2007 (ISO 535:1991), TCVN 1867 và TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực địa: Tìm hiểu thực tế dây chuyền công nghệ xeo giấy, cơ cấu tổ chức phân xưởng, quy chế trả lương và hệ thống luân chuyển chứng từ nội bộ tại công ty.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng kết hợp phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: Thu thập các chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài), đối chiếu số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết, sổ Cái tài khoản chi phí và bảng tính giá thành thực tế trong tháng 5/2015.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Hùng Phát cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Hùng Phát

Chương I tập trung làm rõ các điều kiện kinh tế - kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  1. Đặc điểm sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng: Sản phẩm chính của công ty là giấy kraft (giấy bao bì xi măng) có đặc tính cơ học bền dai, chịu lực kéo, chống thấm tốt, định lượng phổ biến từ 50 - 175 g/m². Sản phẩm phục vụ trực tiếp cho các nhà máy sản xuất bao bì cung ứng cho các thương hiệu xi măng lớn (Bỉm Sơn, Hoàng Thạch...). Danh mục sản phẩm chính gồm 6 quy cách giấy kraft sóng ép keo 2 mặt với định lượng từ 100 đến 150 g/m³, độ bục từ 2.0 đến 3.2 kgf/cm², độ ẩm $\le 12%$, độ chống thấm 10 giây và độ nén vòng từ 8 đến 14 N/cm². Sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ chế tạo ngắn (khoảng 2 - 3 giờ cho một lô sản phẩm).
STT Loại giấy Định lượng ($g/m^3$) Độ bục ($kgf/cm^2$) Độ ẩm ($%$) Chống thấm ($s$) Nén vòng ($N/cm^2$)
1 Giấy kraft 100 sóng ép keo 2 mặt 100 2,0 $\le 12$ 10 8
2 Giấy kraft 110 sóng ép keo 2 mặt 110 2,4 $\le 12$ 10 10
3 Giấy kraft 120 sóng ép keo 2 mặt 120 2,6 $\le 12$ 10 12
4 Giấy kraft 130 sóng ép keo 2 mặt 130 2,8 $\le 12$ 10 13
5 Giấy kraft 140 sóng ép keo 2 mặt 140 3,0 $\le 12$ 10 14
6 Giấy kraft 150 sóng ép keo 2 mặt 150 3,2 $\le 12$ 10 14
  1. Quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất: Nguyên vật liệu chính gồm giấy loại thu hồi đã qua sử dụng (OCC, DLKC) và bột giấy (tẩy trắng và không tẩy trắng); nguyên vật liệu phụ gồm tinh bột sắn, mực in, hóa chất phụ gia; nhiên liệu đốt gồm than đá, củi đốt. Quy trình công nghệ sản xuất khép kín qua 8 công đoạn liên hoàn: Phân tán bột $\rightarrow$ Nghiền bột $\rightarrow$ Phối trộn phụ gia $\rightarrow$ Xeo giấy $\rightarrow$ Ép $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Cán láng $\rightarrow$ Cuộn $\rightarrow$ Cắt thành phẩm. Phân xưởng sản xuất chịu sự điều hành của Quản đốc, 2 nhân viên kỹ thuật phụ trách bảo dưỡng sửa chữa máy móc và công nhân sản xuất vận hành chia theo ca.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung và đại diện pháp nhân; Phó Giám đốc phụ trách nhân sự, tiền lương, an toàn lao động và thị trường; hỗ trợ trực tiếp gồm 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Hành chính và Bộ phận Sản xuất.


Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hùng Phát

Chương II đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí, giá thành tại công ty:

  1. Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán: Công ty TNHH Hùng Phát thành lập ngày 20/01/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300275721 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp, vốn điều lệ 900.000.000 đồng. Giữa năm 2007 công ty đầu tư dây chuyền sản xuất giấy kraft sóng công suất 10.000 tấn/năm; giai đoạn 2011 - 2012 mở rộng dự án nhà máy sản xuất giấy kraft - xi măng nâng công suất lên 18.000 tấn/năm. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, kỳ kế toán năm (01/01 đến 31/12), đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).

  2. Quy trình và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành (giấy kraft). Kỳ tính giá thành theo định kỳ hàng tháng. Hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm chi phí giấy loại, bột giấy (vật liệu chính), tinh bột sắn, hóa chất phụ gia (vật liệu phụ). Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật tư để ghi nhận.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi trả theo hai hình thức (lương thời gian cho ngày công chuẩn, hội họp và lương sản phẩm trực tiếp/gián tiếp). Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở các tài khoản cấp 2 gồm TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu phân xưởng), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ phân xưởng), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
  3. Số liệu thực tế kỳ hạch toán tháng 5/2015:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phát sinh vật liệu chính $53.000$ đồng, vật liệu phụ $3.000$ đồng; tổng số phát sinh Nợ TK 621 đối ứng Có TK 152 kết chuyển sang TK 154 là $57.000$ đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương trực tiếp sản xuất ghi nhận Nợ TK 622/Có TK 334 là $50.000$ đồng; trích bảo hiểm và KPCĐ ghi Nợ TK 622/Có TK 338 là $12.000$ đồng; tổng phát sinh kết chuyển Nợ TK 154/Có TK 622 là $62.000$ đồng.
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp gồm vật liệu phân xưởng $5.000$ đồng, lương nhân viên phân xưởng $20.000$ đồng, trích theo lương $4.000$ đồng, khấu hao TSCĐ $14.000$ đồng, dịch vụ mua ngoài $15.000$ đồng; tổng phát sinh Nợ TK 627 là $59.000$ đồng (hoặc $58.000$ đồng theo số liệu phân bổ).
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp: $$\text{Hệ số phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí sản xuất chung}}{\text{Tổng chi phí nhân công trực tiếp}} = \frac{59.000}{50.000} = 1,182$$
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, toàn bộ chi phí chế biến phân bổ hết cho thành phẩm hoàn thành. Trong tháng 5/2015, sản lượng hoàn thành là 30 cuộn giấy kraft ($9.000\text{ kg}$), dở dang 5 cuộn ($1.500\text{ kg}$); chi phí nguyên vật liệu chính dở dang đầu kỳ là $15.000$ đồng.
    • Tính giá thành sản phẩm: Áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp): $$\text{Tổng giá thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$ Số liệu thực tế ghi nhận giá trị dở dang đầu kỳ là $31.000$ đồng, tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng trên Sổ Cái TK 154 để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành.

Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hùng Phát

Chương III phân tích mặt tích cực, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, luân chuyển chứng từ rõ ràng; ứng dụng máy vi tính giúp giảm thời gian ghi chép sổ sách; quy trình kiểm tra, đối chiếu kho và quỹ được thực hiện thường xuyên.
  • Hạn chế:
    • Việc phân loại và theo dõi một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp gộp, chưa bóc tách chi tiết cho từng loại đơn hàng.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa hoàn toàn trên chi phí nhân công trực tiếp chưa thật sự phản ánh đúng tỷ trọng hao mòn máy móc trong điều kiện dây chuyền xeo giấy tự động hóa cao.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính dẫn đến việc giá trị sản phẩm dở dang chưa phản ánh đầy đủ chi phí chế biến thực tế kết tinh trong sản phẩm dở dang.
  • Nội dung hoàn thiện đề xuất: Khẳng định sự cần thiết phải kiện toàn công tác kế toán chi phí; đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, chuẩn hóa danh mục tài khoản theo đúng quy định, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn (kết hợp giờ máy hoạt động) và cải tiến phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tại Công ty TNHH Hùng Phát trong kỳ kế toán tháng 5/2015 qua bảng tổng hợp sau:

Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu Tài khoản theo dõi Số phát sinh Nợ (đồng) Số phát sinh Có (đồng) Căn cứ chứng từ ghi sổ
Chi phí NVL chính trực tiếp TK 621 (Chi tiết VLC) $53.000$ - Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật tư
Chi phí NVL phụ trực tiếp TK 621 (Chi tiết VLP) $3.000$ - Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật tư
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 $62.000$ - Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương
Chi phí sản xuất chung TK 627 $59.000$ - Bảng trích KHTSCĐ, Hóa đơn dịch vụ
Chi phí dở dang đầu kỳ TK 154 $31.000$ - Sổ chi tiết TK 154 kỳ trước
Tổng hợp CPSX phát sinh kỳ này TK 154 $178.000$ - Kết chuyển từ TK 621, 622, 627
Sản lượng hoàn thành nhập kho Thành phẩm $30\text{ cuộn}$ $9.000\text{ kg}$ Phiếu nhập kho thành phẩm
Sản lượng dở dang cuối kỳ Dở dang $5\text{ cuộn}$ $1.500\text{ kg}$ Biên bản kiểm kê phân xưởng

Các đóng góp thực tiễn chính của tác giả gồm:

  • Phản ánh chi tiết sơ đồ tổ chức chứng từ, từ khâu lập chứng từ gốc (Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT, Sổ chi tiết vật liệu Mẫu số 10-VT, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu) đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
  • Làm rõ đặc thù tính giá thành sản phẩm giấy kraft theo phương pháp trực tiếp, cung cấp dẫn chứng bằng số liệu cụ thể về cơ chế phân bổ chi phí gián tiếp trong doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán sát với thực tế quản trị của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành giấy tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hùng Phát) với chu kỳ sản xuất đơn giản, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất giấy quy mô lớn có dây chuyền phân xưởng phức tạp. Hệ thống tài khoản công ty vận dụng thực tế tại thời điểm khảo sát vẫn sử dụng các tài khoản đầu 6 (621, 622, 627) trước khi kết chuyển sang TK 154, thay vì tập hợp trực tiếp trên các tiểu khoản của TK 154 theo đúng nguyên tắc thiết kế của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí và giá thành theo phương pháp chi phí định mức; nghiên cứu việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo các thông tư mới thay thế (như Thông tư 133/2016/TT-BTC); áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) cho các doanh nghiệp ngành giấy tự động hóa cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các công ty sản xuất bao bì, giấy tái chế, vật liệu xây dựng.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa muốn tham khảo biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao và trình tự ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất giấy trong việc nắm bắt cơ cấu hình thành chi phí và phương pháp xác định giá thành sản phẩm hoàn thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hùng Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.

2. Quy trình công nghệ sản xuất giấy kraft tại công ty trải qua những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 8 công đoạn liên hoàn: (1) Phân tán bột từ giấy loại và bột giấy; (2) Nghiền bột tạo liên kết xơ sợi; (3) Phối trộn phụ gia và hóa chất; (4) Xeo giấy tạo hình tờ giấy; (5) Ép tách nước; (6) Sấy khô; (7) Cán láng bề mặt; (8) Cuộn và cắt thành các cuộn giấy nhỏ theo quy cách đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất kéo dài khoảng 2 - 3 giờ cho một lô sản phẩm.

3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Do quy trình sản xuất thuộc loại đơn giản, khép kín và tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh là giấy kraft nên công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành (giấy kraft), kỳ tính giá thành áp dụng định kỳ theo tháng.

4. Chi phí sản xuất chung tại công ty được phân bổ cho sản phẩm theo tiêu thức nào trong tháng 5/2015?
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số phân bổ được tính bằng thương số giữa Tổng chi phí sản xuất chung và Tổng chi phí nhân công trực tiếp (trong tháng 5/2015 là $\frac{59.000}{50.000} = 1,182$).

5. Doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến (nhân công trực tiếp và sản xuất chung) được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm phần chi phí nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Hùng Phát năm 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp hệ thống hóa chứng từ sổ sách chi tiết, tác giả đã làm rõ các bước hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung đối với sản phẩm giấy kraft theo hình thức Nhật ký chung. Công trình là tài liệu tham khảo cụ thể, hữu ích về mặt nghiệp vụ kế toán chi phí cho sinh viên khối ngành kinh tế và kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.