LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trƣởng khá cao và phát triển tƣơng đối toàn diện. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có những bƣớc tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thƣơng, nhƣng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập. Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thu đƣợc nhiều hay ít, chịu ảnh hƣởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm rất quan trọng vì đó là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, từ đó hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA THÁNG 12/2014” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn trong cách tính và hạch toán tại đơn vị.
Đề xuất, đóng góp các biện pháp trong công tác quản lý chi phí sản xuất Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm điện tại công ty CP Nhiệt Điện Bà Rịa tháng 12/2014 Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: + Dữ liệu sơ cấp: tìm hiểu về kế toán chi phí và phƣơng pháp tính giá thành. + Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán Kết cấu đề tài: Báo cáo tốt nghiệp gồm có 3 chƣơng: CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT-TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHƢƠNG 2 : KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT-TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA NĂM 2014 CHƢƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT- TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Những nội dung cơ bản về Chi phí sản xuất & Tính giá thành sản phẩm: 1.1 Chi phí sản xuất : 1.1 Khái niệm : Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền mặt của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.2 Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí nội dung, công dụng và mục đích sử dụng khác nhau. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp mà phổ biến nhất là: Phân loại chi phí sản xuẩt theo chức năng hoạt động: Đây là cách phân loại rõ ràng và chi tiết. Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại.
Toàn bộ chi phí phí phát sinh đƣợc phân thành 3 loại nhƣ sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: - Là tất cả chi phí gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đƣợc hạch toán trực tiếp vào đối tƣợng chịu chi phí. Tuy nhiên, khi nguyên vật liệu trực tiếp đƣợc sử dụng cho nhiều loại sản phẩm mà không mà không thể xác định đƣợc mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm ( hoặc đối tƣợng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Chi phí nhân công trực tiếp: - Là tất cả chi phí có liên quan tới bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm nhƣ tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng nhƣ BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi chí theo qui định.
- Chi phí nhân công trực tiếp đƣợc hạch toán trực tiếp vào đối tƣợng chịu chi phí. Cũng nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi chi phí nhân công trực tiếp liên quan tới nhiều đối tƣợng và không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tƣợng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. Chi phí sản xuất chung: -Là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xƣởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phân xƣởng , chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xƣởng…. -Chi phí này đƣợc tập hợp theo từng phân xƣởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh, hàng tháng vào cuối mỗi tháng tiến hàng phân bổ và kết chuyển cho các đối tƣợng hạch toán chi phí.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm: + Gồm nhiều khoản mục khác nhau + Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm dịch vụ phục vụ. + Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. + Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng đƣợc nhiều bộ phận khác nhau quản lý và rất khó kiểm soát. -Chi phí sản xuất chung cũng đƣợc tính vào giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm của nó không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng đƣợc tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ theo tiêu thức qua công thực sau: Mức phân bổ Số đơn vị của CPSX thực tế trong kỳ CPSX cho = x từng đối tƣợng từng đối Tổng số đơn vị của các đối tƣợng tính theo tiêu tƣợng phân bổ tính theo tiêu thức đƣợc thức đƣợc chọn chọn -Để tiến hành phân bổ, có thể sử dụng tiêu thức: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí trực tiếp ( gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp), số giờ máy chạy, đơn vị nhiên liệu tiêu hao…. -Tuy nhiên trong thực tế có hai tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đƣợc sử dụng chủ yếu nhất là: + Chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nguyên vật liệu chính.3 Ý nghĩa: Chi phí sản xuất chiếm một vị trí quan trọng và có quan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của một doanh nghiệp cũng nhƣ của xã hội. Chi phí sản xuất không chi là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của ngƣời tiêu dùng và của xã hội.
Giảm chi phí sản xuất làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho ngƣời tiêu dùng.2 Giá thành sản phẩm: 1.1 Khái niệm : Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định 1.2 Phân loại giá thành sản phẩm: Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành đƣợc chia thành 3 loại: Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đƣợc xây dựng trên tiêu chuẩn định mức của chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhƣng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch. Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Giá thành định mức và giá thành kế hoạch thƣờng đƣợc lập trƣớc khi sản xuất, còn giá thành thực tế chỉ có đƣợc sau quá trình sản xuất.
Do đó, doanh nghiệp luôn thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm song song với các kỹ thuật để có đƣợc giá thành định mức, giá thành kế hoạch sau đó điều chỉnh về giá thành thực tế.3 Ý nghĩa: Giá thành sản phẩm có ý nghĩa nhƣ thƣớc đo mức chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để ƣớc định hiệu quả hoạt động sản suất cũng nhƣ kinh doanh. Giá thành là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng giá bán đối với sản phẩm đƣợc sản xuất.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thƣờng có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhƣng lại khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giới hạn. Kế toán chi phí sản xuất chính xác làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Bản chất của giá thành là chi phí, chi phí có mục đích, chi phí đƣợc sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý.
Qua việc tính giá thành sản phẩm để kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao của chi phí sản xuất. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hƣớng đến mục tiêu: tiết kiệm chi phí và tăng cƣờng đƣợc lợi nhuận.2 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất-tính giá thành sản phẩm: 1.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất: Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Xác định đối tƣợng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tƣợng chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí ( phân xƣởng, bộ phận sản xuất…), hoặc đối tƣợng chi phí ( sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Nhƣ vậy, xác định đối tƣợng chi phí một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức, hạch toán ban đầu để tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.