Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và cơ chế quản lý kinh tế có nhiều đổi mới, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị và gia tăng lợi nhuận thông qua việc tăng doanh thu và triệt để tiết kiệm chi phí sản xuất. Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong việc tạo lập cơ sở vật chất, tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, sản phẩm xây dựng mang tính chất đặc thù: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, giá trị đầu tư cao và mang tính cố định tại nơi sản xuất. Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt trong việc theo dõi, quản lý chi phí nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và hạ giá thành công trình.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt, nhưng vẫn còn bộc lộ những tồn tại nhất định cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp tác động đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành; phân loại chi phí thi công và giá thành sản phẩm xây lắp.
  2. Trình bày phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung), tổng hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành theo quy định hiện hành.
  3. Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà qua công trình cụ thể.
  4. Đưa ra các định hướng và giải pháp hoàn thiện từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, phân bổ chi phí đến ứng dụng kế toán quản trị và tổ chức bộ máy kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà (khảo sát thực tế tại Phòng Kế toán và công trình đường bê tông từ bản Háng C - Chếu A, B).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017, dữ liệu chứng từ phát sinh năm 2018 (trọng tâm tháng 12/2018) và định mức trích các khoản theo lương áp dụng cho năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (Điều 122, Phụ lục 4) của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận tập trung vào các khái niệm, quy chuẩn hạch toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

Phân loại chi phí và giá thành:

  • Theo nội dung kinh tế: 5 yếu tố gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Theo mối quan hệ quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.
  • Hệ thống giá thành sản phẩm xây lắp: Giá thành kế hoạch ($Z_{KH}$), giá thành dự toán ($Z_{DT}$) và giá thành thực tế ($Z_{TT}$) tuân thủ nguyên tắc $Z_{DT} \ge Z_{KH} \ge Z_{TT}$; phân loại theo phạm vi phát sinh gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
Chỉ tiêu phân loại Các nhóm cấu thành cụ thể
Yếu tố chi phí (Kinh tế) Nguyên vật liệu; Nhân công; Khấu hao TSCĐ; Dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền
Khoản mục chi phí (Công dụng) Chi phí NVLTT (TK 621); Chi phí NCTT (TK 622); Chi phí sử dụng MTC (TK 623); Chi phí SXC (TK 627)
Loại giá thành xây lắp Giá thành dự toán ($Z_{DT}$); Giá thành kế hoạch ($Z_{KH}$); Giá thành thực tế ($Z_{TT}$)
Phương pháp xuất kho NVL Giá đích danh; Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ / sau mỗi lần nhập); Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; Nhật ký - Sổ cái; Chứng từ ghi sổ; Kế toán trên máy vi tính; Nhật ký - Chứng từ

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính 3 năm (2015–2017), hệ thống dự toán chi phí xây dựng, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hợp đồng thi công, hóa đơn chứng từ gốc và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh số liệu thực tế với dự toán, phân tích biến động chênh lệch chi phí giữa các kỳ hạch toán để đánh giá mức độ tiết kiệm hoặc vượt định mức.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng

Chương I trình bày có hệ thống các nguyên lý kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp:

  • Đặc điểm sản xuất xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng, địa điểm thi công phân tán dẫn đến việc quản lý và luân chuyển vật tư, máy móc phức tạp. Kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao.
  • Hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình. Sử dụng chứng từ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT. Áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân xây lắp trực tiếp theo bảng chấm công, bảng thanh toán lương hoặc hợp đồng khoán. Lưu ý chế độ không hạch toán vào TK 622 các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và lương của công nhân điều khiển máy thi công.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng MTC): Áp dụng cho phương thức thi công hỗn hợp, bao gồm 6 tài khoản cấp 2 ($6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238$). Trình bày phương pháp phân bổ chi phí máy theo ca máy thực tế hoặc theo ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi:

$$\text{Hệ số quy đổi } H = \frac{\text{Giá kế hoạch một ca máy}}{\text{Giá kế hoạch một ca máy thấp nhất}}$$

  • Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Tập hợp các chi phí phục vụ, quản lý tại tổ đội thi công với 6 tài khoản cấp 2 ($6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278$), phân bổ theo định mức, theo chi phí vật liệu, nhân công hoặc số ca máy.
  • Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Sử dụng Tài khoản 154 (với 4 tài khoản cấp 2: $1541, 1542, 1543, 1544$). Doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 3 phương pháp: theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí thực tế phát sinh.
  • Hạch toán thiệt hại trong xây lắp: Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán đối với hai loại tổn thất: thiệt hại do phá đi làm lại (ghi nhận qua TK 154, TK 632, TK 811, TK 1388 hoặc thu hồi phế liệu qua TK 111, 152) và thiệt hại do ngừng sản xuất (xử lý trích trước qua TK 335 hoặc hạch toán trực tiếp khi phát sinh).
  • Phương pháp tính giá thành: Trình bày 4 phương pháp tính giá thành gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp định mức ($Z_{TT} = Z_{DM} \pm \Delta_{thay đổi DM} \pm \Delta_{so với DM}$).
[Sơ đồ luân chuyển tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp]
TK 621 (Chi phí NVLTT)   -----> K/c cuối kỳ -----> TK 154 -----> Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành bàn giao (TK 632)
TK 622 (Chi phí NCTT)    -----> K/c cuối kỳ -----> (Chi tiết     hoặc nhập kho/chờ tiêu thụ (TK 155)
TK 623 (Chi phí MTC)     -----> K/c cuối kỳ ----->  từng         
TK 627 (Chi phí SXC)     -----> K/c cuối kỳ ----->  công trình)   Chi phí dở dang cuối kỳ (Số dư Nợ TK 154)

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà

Chương II phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, sử dụng phần mềm kế toán MISA và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định theo từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành. Dữ liệu thực tế được minh họa qua Công trình đường bê tông từ bản Háng C - Chếu A, B.
  • Phân tích hệ thống dự toán chi phí xây dựng: Văn bản trình bày các bảng tổng hợp dự toán gồm: hạng mục nền đường, hạng mục mặt đường, hạng mục cống (4 cống) và bảng tổng hợp dự toán tổng chi phí xây dựng toàn công trình.
  • Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Theo dõi qua Hóa đơn GTGT mua vật liệu qua kho và không qua kho (giao thẳng đến công trường), Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật tư. Dữ liệu được trích xuất qua Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 621.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Tập hợp trên cơ sở Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 12/2018 của công trình đường bê tông bản Háng C - Chếu A, B; trích xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 622.
    • Chi phí sử dụng MTC (TK 623): Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công, hóa đơn mua nhiên liệu xăng dầu, trích xuất Bảng phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết, Sổ cái và Sổ Nhật ký chung TK 623.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623 được kết chuyển vào TK 154 (chi tiết cho công trình). Kế toán lập Thẻ tính giá thành công trình, lập Báo cáo chi tiết lãi lỗ theo công trình và các Bảng phân tích chênh lệch chi phí NVLTT, NCTT, MTC giữa số phát sinh thực tế so với dự toán được duyệt.

CHƯƠNG III: Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà

Dựa trên những tồn tại ghi nhận tại thực tế doanh nghiệp, Chương III đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán: Thiết lập và áp dụng bổ sung hệ thống biểu mẫu chuyên sâu gồm: Mẫu sổ chi tiết nhiên, vật liệu; Mẫu bảng tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn kho nhiên, vật liệu; Bảng phân bổ vật liệu; Mẫu bảng kê vật tư tồn cuối công trình; Mẫu bảng kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi.
  • Hoàn thiện kế toán các khoản mục chi phí:
    • Tăng cường kiểm soát định mức hao hụt NVLTT tại công trường; kiểm tra đối chiếu khối lượng vật tư xuất dùng thực tế với hồ sơ thiết kế thi công.
    • Hoàn thiện cách tính lương và áp dụng chính xác tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định năm 2019.
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung khi một thiết bị hoặc tổ đội phục vụ đồng thời nhiều hạng mục.
  • Hoàn thiện đánh giá sản phẩm dở dang: Đề xuất quy trình phối hợp giữa bộ phận kế toán và kỹ thuật hiện trường để xác định khối lượng hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý, bảo đảm tính trung thực của giá trị dở dang cuối kỳ.
  • Ứng dụng kế toán quản trị: Xây dựng Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT và Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung; triển khai phân tích biến động chi phí định kỳ nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc kiểm soát giá thành.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình phân công lao động kế toán hợp lý, nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và đối chiếu toàn diện giữa lý luận chế độ kế toán và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp xây dựng:

Khoản mục / Nội dung Quy định lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Thái Hà Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Hình thức ghi sổ 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA Bổ sung bảng kê vật tư tồn cuối kỳ, bảng phân bổ vật liệu
Khoản mục NVLTT TK 621 mở chi tiết từng đối tượng, tính giá xuất kho nhất quán Hạch toán mua qua kho và xuất thẳng đến công trường Lập bảng kê phế liệu thu hồi, kiểm soát chặt định mức hao hụt
Khoản mục NCTT TK 622 tập hợp lương công nhân xây lắp trực tiếp Tính lương theo bảng chấm công, bảng thanh toán tháng 12/2018 Cập nhật tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo quy định năm 2019
Khoản mục MTC TK 623 với 6 tài khoản cấp 2, phân bổ theo ca máy chuẩn Hạch toán khấu hao TSCĐ máy thi công và nhiên liệu Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí cho nhiều hạng mục
Kế toán quản trị Báo cáo phân tích chi phí phục vụ điều hành nội bộ Lập báo cáo lãi lỗ và bảng phân tích chênh lệch theo công trình Xây dựng báo cáo thực hiện chi phí NVLTT và chi phí SXC định kỳ

Đóng góp chính của đề tài:

  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán chi phí xây lắp trên số liệu thực tế của công trình đường bê tông bản Háng C - Chếu A, B.
  • Chỉ ra các điểm chênh lệch giữa dự toán và thực tế thi công qua hệ thống bảng phân tích chi phí NVLTT, NCTT, MTC.
  • Cung cấp hệ thống biểu mẫu kế toán bổ sung giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ vật tư, phế liệu và chi phí máy thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà) với đối tượng khảo sát trọng tâm là công trình giao thông nông thôn (đường bê tông). Do đó, phạm vi nghiên cứu chưa bao quát các loại hình công trình xây dựng dân dụng phức tạp, công trình ngầm hoặc các dự án xây dựng công nghiệp quy mô lớn có thời gian thi công kéo dài nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu về mô hình kế toán quản trị chi phí chiến lược, tích hợp việc lập dự toán và kiểm soát giá thành với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) và mô hình thông tin công trình (BIM) trong lĩnh vực xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng có nhu cầu nghiên cứu quy trình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thi công xây dựng tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154), phương pháp phân bổ chi phí máy thi công, quy trình xử lý chứng từ và phương pháp lập thẻ tính giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp được xác định như thế nào? Tại doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm có tính đơn chiếc và thời gian thi công dài, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoặc tổ đội thi công. Đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao được nghiệm thu.

2. Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây dựng được hạch toán vào tài khoản nào? Theo chế độ kế toán xây lắp quy định trong khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp xây dựng và công nhân vận hành máy thi công không hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được phản ánh vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung - chi tiết TK 6271).

3. Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo ca máy tiêu chuẩn được thực hiện như thế nào? Kế toán xác định ca máy chuẩn bằng cách lấy đơn giá kế hoạch một ca máy thấp nhất làm chuẩn. Sau đó, xác định hệ số quy đổi $H$ cho từng loại máy bằng tỷ số giữa giá kế hoạch của loại máy đó chia cho giá kế hoạch ca máy thấp nhất. Số ca máy tiêu chuẩn được tính bằng số ca máy thực tế nhân với $H$, từ đó phân bổ chi phí máy theo tỷ lệ số ca máy tiêu chuẩn đã quy đổi.

4. Thiệt hại do phá đi làm lại trong thi công xây dựng được xử lý kế toán ra sao theo từng nguyên nhân?

  • Nếu do thiên tai: Ghi nhận vào chi phí bất thường qua Nợ TK 811 / Có TK 154.
  • Nếu do bên giao thầu (bên A) gây ra: Bên A bồi thường, bên thi công ghi nhận như khối lượng hoàn thành tiêu thụ qua Nợ TK 632 / Có TK 154.
  • Nếu do bên thi công gây ra: Phần cá nhân bồi thường ghi Nợ TK 1388, TK 334; giá trị phế liệu thu hồi ghi Nợ TK 111, TK 152; phần tổn thất còn lại tính vào chi phí khác (TK 811) hoặc tính vào giá thành công trình.

5. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA, theo dõi chi tiết chi phí và tính giá thành theo từng công trình xây lắp.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Ngô Thu Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Thái Hà, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí trên phần mềm MISA gắn với công trình đường bê tông bản Háng C - Chếu A, B. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, quản lý định mức và triển khai báo cáo kế toán quản trị có tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí thi công.