Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp nhập, xuất hàng tồn kho. Như vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng dé ghi vao tai khoan va s6 ké toan. Ngoài ra giá tri vật liệu, công cu dụng cu tồn kho trên tài khoản, số kế toán xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra. Công thức: Giá trị NVL tồn Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL — N x + x lệ kho cuôi kỳ tôn dau ky nhap trong ky xuat trong ky 1.
Tài khoản sử dung * Tài khoản 151 “Hang mua đang đi đường” tài khoản này dùng dé phản ánh giá tri các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho. Nội dung kết cấu tài khoản 151: Bên Nợ: + Phản anh giá tri vật tư hang hóa đang đi trên đường + Kết chuyên giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ. Bên Có: Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thăng cho khách hàng Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ. * Tai khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có thé mở thành tài khoản cấp 2 dé kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm: Tài khoản 1521: Nguyên liệu vật liệu chính Tài khoản 1522: Vật liệu phụ Tài khoản 1523: Nhiên liệu Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế Tài khoản 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản 1528: Vât liệu khác Sinh viên thực hiện: Trần Thị Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thé chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4. tới từng nhóm, thứ. vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp. Nội dung kết cấu tài khoản 152: Bên Nợ: + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong ky + Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê + Kết chuyên giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ Bên Có: + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
+ Chiết khâu thương mại được hưởng + Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê + Kết chuyền giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ. Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ. * Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ.
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 1331 — Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dich vụ Tài khoản 1332 — Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định Nội dung kết cấu tài khoản 133: Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ Bên Có: + Số thuế GTGT được khấu trừ + Kết chuyên số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá. Dư Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoan trả. Sinh viên thực hiện: Trần Thị Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B H Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp * Tài khoản 331 “Phải trả người bán” được sử dụng dé phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Nội dung kết cấu tài khoản 331: Bên Nợ: + Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu. + Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu. + Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng. + Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán + Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào 36 no phai tra cho người ban.
Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán. Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán. Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111 “Tiền mat” TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” TK 141 “Tạm ứng” TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” TK 222 “Vốn góp liên doanh” TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” TK 641 “Chi phí bán hàng” TK 642 “Chi phí quản lý” TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Sinh viên thực hiện: Trần Thị Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B 2 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp 1.
Phương pháp hoạch toan a. Mua nguyên vật liệu về nhập kho — Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 152 Giá mua chưa thuế Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền Có TK 331 Chưa thanh toán tiền Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có) — Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152 Tổng tiền thanh toán Có TK 111, 112, 141, 331 Nguyên vật liệu (Tổng tiền thanh toán) b. Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khâu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên vật liệu Nợ TK 111,112,331 Tổng tiền Có TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Trường hợp NVL về nhập kho nhưng doanh nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chat theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
— Giam gia: No TK 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá Có TK 152 NVL (Giá mua chưa có thuế GTGT) Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) — Trả lại: No TK 331, 111, 112 Co TK 152 Co TK 133 Sinh viên thực hiện: Tran Thi Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B l3 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp d. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. — Nếu trong tháng hàng về thì sẽ căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập kho dé ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. — Nếu cuối nguyên vật liệu vẫn chưa về thi căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi: Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141 Đã thanh toán Có TK 331 Chưa thanh toán Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp — Thang sau khi NVL về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 Nhập kho Nợ TK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn Nợ TK 632 Giao cho khách hàng Có TK 151 Hàng mua đang đi đường e.
Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: — Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biến: No TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang Có TK 152 Nguyên vật liệu — Khi phát sinh chỉ phí thuê ngoài gia công, chế biến: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 131, 141. — Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong: Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 154 Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang f Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế: Sinh viên thực hiện: Trần Thị Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh do dang 7. Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu hoặc nhận lại vốn góp liên doanh: Nợ TK 152 Có TK 411 Nhận vốn góp Có TK 222, 128 Nhận lại góp vốn q. Khi mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu hương mại: Nợ TK 111, 112, 331.
Có TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ k. Đối với nguyên vật liệu nhập khâu — Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 152 Giá có thuế nhập kho Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3333 Thuế GTGT hàng nhập khâu Đồng thời ghi: Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khâu — Nếu nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hay là đối tượng không phải nộp thuế GTGT: Nợ TK 152 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK Có TK 331 Phải trả cho người bán Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu g. Các chi phi mua vận chuyền nguyên vật liệu về nhập kho của doanh nghiệp Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Sinh viên thực hiện: Trần Thị Huyền — Lớp: DI7CQKT02-B 15 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp Có TK 111, 112, 141, 331. Đối với nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê: — Nếu chưa xác định được nguyên nhân: Nợ TK 152 NVL thừa Có TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết — Có quyết định xử lý: No TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK liên quan — Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi: No TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công — Khi trả lại nguyên vật liệu cho đơn vị khác Có TK 002 w.