Chương I: Cơ sở lý luận và kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH G & L Đại Thành Chương III: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH G & L Đại Thành 15 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.1 Khái quát về kế toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1 Khái niệm về lƣơng Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được xem là loại hàng hóa đặc biệt, sức lao động có thể tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất. Vì vậy, tiền lương chính là giá trị của sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động được gọi là tiền lương. Theo Quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”. Tiền lương là nguồn thu nhập, trang trải giá trị vật chất, là mức độ đánh giá khả năng lao động của CBCNV trong công ty.
Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất đối với người sử dụng lao động, là một trong những chi phí sản xuất mà người sử dụng lao động phải cân nhắc để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong hoạt động sản xuất. Tiền lương là khoản thù lao mà người lao động nhận được như là sự bù đắp những tổn thất về sức lao động mà họ phải gánh chịu do tham gia lao động, sản xuất. Mức lương tối thiểu vùng: Theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định như sau: Mức 4.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I Mức 3.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II 16 Mức 3.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 Mức lương Vùng 4.000 đồng/tháng I 3.000 đồng/tháng II 3.000 đồng/tháng III 3.000 đồng/tháng IV Bảng 1: Bảng mức lƣơng tối thiểu vùng áp dụng cho NLĐ (Nguồn: Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp) Theo điều 5 nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ có quy định về mức lương tối thiểu vùng là “Mức lương tối thiểu cùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: a. Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.
Cao nhất ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định trong khoản 2 Điều này.” Theo quy định trên thì Mức lương đóng BHXH thấp nhất đối với những người đã qua đào tạo, học nghề như sau: 17 Mức lƣơng tối thiểu năm 2020 Vùng 4.900 Vùng IV Bảng 2: Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề ở Doanh nghiệp (Nguồn: Theo điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019) Quy định về mức phạt trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng: Theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về mức phạt trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau: “Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng Tiền lương là một vấn đề xã hội gắn bó mật thiết với các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, không chỉ là vấn đề kinh tế hay lợi ích. Do đó, nhiều yếu tố đã ảnh hưởng tới tiền lương: - Tập hợp các biến số tạo nên một doanh nghiệp: chính sách của công ty, cơ cấu tổ chức của nó, mô hình văn hóa doanh nghiệp, v.v - Các yếu tố quyết định thị trường lao động bao gồm quan hệ cung cầu, mức chi phí tiền lương, giá sinh hoạt và thu nhập quốc dân, điều kiện về kinh tế - luật pháp, v.v 18 - Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến nhân sự, bao gồm số lượng và chất lượng lao động, thâm niên, kinh nghiệm và các mối quan hệ tương tác khác. - Nhóm các đặc điểm liên quan đến công việc như số lượng lao động hao phí trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động,… 1.3 Phân loại chi phí lƣơng Tiền lương được chia thành hai nhóm theo cách phân loại này: tiền lương chính và tiền lương phụ - Tiền lương chính là tiền lương mà người lao động nhận được trong thời gian trực tiếp làm việc, bao gồm lương, thưởng, lương theo chức vụ hoặc phụ cấp có tính chất lương. - Tiền lương phụ hay còn gọi là lương tăng thêm là khoản tiền được cung cấp cho người lao động khi người đó không làm việc nhưng vẫn được hưởng một số quyền lợi như nghỉ phép, hội họp, v.4 Khái niệm các khoản trích theo lƣơng Bên cạnh việc người sử dụng lao động phải chi trả tiền lương, thì người sử dụng lao động phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm bảo đảm lợi ích của người lao động.
Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta. Các khoản trích theo lương là các khoản trích mà người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện để ổn định đời sống của người của người lao động và tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, các khoản khấu trừ phổ biến nhất là: + Bảo hiểm xã hội (BHXH): là khoản tiền do người sử dụng lao động và người lao động đóng để thay thế một phần tiền lương của người lao động trong trường hợp mất sức lao động do ốm đau, tai nạn, thai sản. 19 + Bảo hiểm y tế (BHYT): là khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động trả cho cơ quan bảo hiểm để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp ốm đau, bệnh tật.
+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là khoản tiền do người sử dụng lao động và người lao động để hỗ trợ tài chính tạm thời khi họ bị mất việc làm nhưng không tìm được việc làm mới. + Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là khoản tiền mà chỉ người sử dụng lao động đóng để thực hiện những chỉ tiêu cho hoạt động tổ chức.5 Phân loại các khoản trích theo lƣơng Điều 81 luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về các điều kiện hưởng BHTN: “Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đầy đủ các điều kiện sau: - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp; - Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; - Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.” Kinh phí công đoàn dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn. Tỷ lệ trích là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Quyết định 595/QĐ - BHXH và Công văn 2159/BHXH - BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/2017.
Các khoản trích và tỷ lệ các khoản trích được quy định bao gồm: Các khoản trích theo Các khoản Tổng BHXH BHYT BHTN KPCĐ lương khác cộng Chi phí doanh nghiệp 17% 3% 1% 2% 0.5% 20 Lương người lao động 8% 1.5% 34% Bảng 3: Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng 1.6 Hình thức trả lƣơng Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ - CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động đã hướng dẫn rõ ràng về hình thức trả lương quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động, như sau: Mỗi đơn vị kinh doanh đều có cách tính và cách trả lương khác nhau, phù hợp với mô hình kinh doanh và đặc thù công việc mà công ty hướng đến nhưng vẫn phải đảm bảo được mức lương căn bản của vùng đó. Tính theo thời gian Là hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. (Mục A, Khoản 1, Điều 54. NĐ 145/2020/NĐ-CP) Tiền lương Lương + Các khoản phụ cấp = x Số ngày làm việc thực tế tháng Số ngày đi làm theo quy định Trong đó: Số ngày đi làm theo quy định = Số ngày trong tháng - Số ngày được nghỉ (theo quy định không được quá 26 ngày).
* Thường doanh nghiệp sẽ quy định là 26 ngày, đó là ngày tiêu chuẩn hay còn được gọi là công tiêu chuẩn. Tiền Lương + Các khoản phụ cấp lương = x Số ngày làm việc thực tế 26 tháng 21 Tiền làm thêm giờ, tăng ca: Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương sẽ được tính cao hơn. - Là lương mà người lao động được hưởng thêm sau khi làm việc nhiều hơn 08 tiếng/ngày (tăng ca) và làm thêm cả thứ bảy và chủ nhật. Tiền lương thực 150% hoặc x Số giờ làm x Tiền lương làm thêm giờ = được trả vào ngày 200% hoặc thêm làm bình thường 300% Trong đó: 150% là mức áp dụng cho giờ làm thêm ngày thường 200% là mức áp dụng cho các ngày nghỉ 300% là mức áp dụng cho giờ làm thêm vào các dịp lễ Tết, có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động (Điều 104).
Tiền lƣơng theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm là tiền trả cho người lao động được hưởng theo sản phẩm. Hình thức trả lương này được áp dụng để người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm để tạo ra sản phẩm và đơn giá sản phẩm được giao.