Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán nhóm hàng xi măng tại công ty Cổ phần thương mại xi măng Thành Đạt" do sinh viên Nguyễn Thị Thu (Lớp K45D4, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đoàn Vân Anh vào tháng 4 năm 2013.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò là khâu cuối cùng kết thúc chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, thực hiện quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì tái sản xuất.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại (CPTM) xi măng Thành Đạt – một đơn vị đóng vai trò là nhà phân phối cấp I của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tại khu vực Hà Nội 2 (tỉnh Hà Tây cũ) – công tác kế toán bán hàng giữ vị trí trung tâm trong việc quản lý doanh thu, giá vốn và công nợ khách hàng. Mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp đã được Bộ Tài chính ban hành, việc vận dụng các quy định này vào thực tiễn tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số điểm bất cập về thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp xác định giá vốn, việc sử dụng hệ thống tài khoản và kỹ thuật phản ánh trên sổ sách kế toán. Nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế đó, đề tài được lựa chọn để nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán kế toán bán nhóm hàng xi măng tại Công ty CPTM xi măng Thành Đạt.
    • Đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn để xác định những mặt đạt được cũng như các hạn chế, sai lệch trong công tác hạch toán tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, tập trung chuyên sâu vào nhóm hàng xi măng tại Công ty CPTM xi măng Thành Đạt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty CPTM xi măng Thành Đạt, địa chỉ tại số 30D, ngõ 3, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 14/01/2013 đến ngày 03/05/2013.
  • Phạm vi số liệu: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý I năm 2013 kết hợp với số liệu báo cáo tài chính tính đến ngày 31/12/2012 của doanh nghiệp.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung phản ánh nghiệp vụ kế toán tiêu thụ nhóm hàng xi măng, không mở rộng sang các mảng kinh doanh khác như xăng dầu, vật liệu xây dựng khác hay dịch vụ vận tải taxi và xe tải.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng cho hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn nguyên tắc và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm cơ sở phân tích 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả đã kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát các nhân viên phòng kế toán Công ty Thành Đạt; phát phiếu vào ngày 22/01/2013 và thu nhận, tổng hợp kết quả vào ngày 28/01/2013 nhằm nắm bắt sơ bộ chế độ kế toán, tổ chức bộ máy và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập bảng câu hỏi và tiến hành đối thoại trực tiếp với các cán bộ, nhân viên kế toán vào ngày 06/03/2013 để làm rõ việc vận dụng tài khoản, cách thức lập và luân chuyển chứng từ, cùng quy trình ghi sổ kế toán bán hàng.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu), các thao tác hạch toán trên hệ thống phần mềm kế toán máy tại phòng kế toán nhằm ghi nhận hiện trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này khái quát bản chất của bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, đồng thời phân tích chi tiết các hình thức tiêu thụ và kỹ thuật hạch toán:

  • Phân loại phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc gửi hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ); bán hàng qua đại lý ký gửi; bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Quy định hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hệ thống tài khoản sử dụng gồm Tài khoản 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích các mô hình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng xi măng tại Công ty CPTM xi măng Thành Đạt

Chương II tập trung phản ánh thực trạng tổ chức kinh doanh và công tác kế toán cụ thể tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty CPTM xi măng Thành Đạt thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000617 ngày 08/01/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp; mã số thuế: 0500552841; vốn điều lệ 4,8 tỷ đồng. Bộ máy quản trị tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ giám sát xe tải, taxi, thu hồi tiền, theo dõi công nợ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự có trình độ đại học (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ - vật tư - tài sản cố định, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.
  • Đặc thù nghiệp vụ và chính sách bán hàng: Là nhà phân phối cấp I của Xi măng Bỉm Sơn, công ty áp dụng 3 phương thức cung ứng: đưa đến chân công trình (phần lớn mua bán thẳng); đưa đến cửa hàng đại lý (mua bán thẳng, thanh toán ngay 50%, cho nợ 50% trong hạn mức 300 - 500 triệu đồng); khách hàng tự vận chuyển từ nhà máy (thanh toán ngay). Khách hàng công trình được cho nợ 15 ngày, quá hạn sẽ bị tính lãi suất ngân hàng vào giá bán.
  • Công thức xác định giá:
    • Giá bán tại chân công trình = Giá vốn + Cước vận chuyển + Bốc xếp + Lãi (trong đó lãi định mức = 20% giá vốn).
    • Giá bán tại nhà máy = Giá vốn + Lãi (lãi định mức = 20% giá vốn).
    • Giá vốn = Giá mua tại nhà máy - Khoản khuyến mại.
  • Hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ mẫu trong Quý I năm 2013, như ngày 02/01/2013 xuất kho bán 18 tấn xi măng cho Công ty TNHH Tuấn Lê thanh toán bằng tiền mặt, và ngày 12/01/2013 vận chuyển thẳng 80 tấn xi măng Bỉm Sơn TCB bao 40 cho Công ty TNHH Tiên Phong Công nghệ xanh theo hình thức nhận nợ. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện qua Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có và sổ cái các tài khoản liên quan.

Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng xi măng tại Công ty CPTM xi măng Thành Đạt

Chương này tổng kết các phát hiện qua khảo sát và xây dựng các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thành tựu: Chứng từ sử dụng đúng mẫu biểu pháp lý của Bộ Tài chính; quản lý tập trung và bảo mật chứng từ tốt; áp dụng kê khai thường xuyên giúp kiểm soát chặt chẽ biến động hàng tồn kho; phân định rõ giữa nhân viên theo dõi công nợ và nhân viên đi thu hồi tiền mặt.
  • Chỉ ra các bất cập lớn:
    1. Bỏ qua tài khoản 151: Hàng mua vận chuyển đường sắt từ Thanh Hóa về Hà Nội (~150 km) mất từ 1 đến 2 ngày, cuối tháng nếu hàng chưa về thì kế toán không hạch toán vào TK 151 mà để sang kỳ sau hạch toán thẳng vào TK 156.
    2. Hạch toán sai bản chất hàng bán thẳng: Toàn bộ hàng giao thẳng cho khách hàng không qua kho vẫn được kế toán hạch toán chạy qua TK 156 (Nợ TK 632 / Có TK 156) thay vì hạch toán trực tiếp từ nguồn mua, làm sai lệch phản ánh luân chuyển hàng tồn kho thực tế.
    3. Không sử dụng tài khoản 157 và thực trạng gửi giá: Khi xuất bán cho đại lý cấp dưới hoặc khách công trình, công ty trực tiếp xuất hóa đơn cho người mua cuối với giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá thực tế để người mua hoặc đại lý hưởng chênh lệch, khiến Thành Đạt phải chịu phần thuế GTGT đầu ra tăng thêm không đáng có.
    4. Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Tính đến 31/12/2012, nợ phải thu của khách hàng còn 4.851 nghìn/triệu đồng, trong đó nợ quá hạn lên tới 73.313 (đ) (ở một phần nội dung khác ghi nhận tổng nợ quá hạn là 402.422 đ), nhưng công ty không hề trích lập dự phòng rủi ro.
    5. Hạn chế về sổ sách và phần mềm: Chưa mở các sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền); phần mềm FAST cho phép chỉnh sửa dữ liệu mà không lưu lại dấu vết kiểm toán, vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Kiến nghị trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo khung tỷ lệ quy định; đưa vào vận dụng TK 151, TK 157; thiết kế mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng; phân quyền kiểm soát chặt chẽ trên phần mềm FAST cho vị trí Kế toán trưởng.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

Nội dung kế toán Thực trạng tại Công ty Thành Đạt Quy định chuẩn mực / Đề xuất của khóa luận
Hàng mua đi đường Không sử dụng TK 151; cuối kỳ hàng chưa về thì không ghi sổ, chờ sang kỳ sau ghi thẳng vào TK 156. Bắt buộc sử dụng TK 151 để phản ánh đúng giá trị hàng đang trên đường vận chuyển đường sắt từ Thanh Hóa.
Bán hàng vận chuyển thẳng Giao thẳng từ nhà máy tới khách hàng nhưng kế toán vẫn hạch toán nhập - xuất chạy qua TK 156. Hạch toán giá vốn trực tiếp (Nợ TK 632 / Có TK 331, 111, 112) khi giao hàng thẳng, không qua TK 156.
Bán hàng đại lý Xuất bán thẳng, không sử dụng TK 157; xuất hóa đơn chênh giá theo yêu cầu của đại lý và công trình. Sử dụng TK 157 khi xuất hàng đại lý; chấm dứt tình trạng xuất hóa đơn sai giá thực tế bán.
Giảm trừ doanh thu Không sử dụng TK 521; các khoản chiết khấu, khuyến mại trừ trực tiếp vào giá vốn trên TK 156. Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại bằng văn bản; mở TK 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
Nợ phải thu khó đòi Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù có nợ quá hạn lớn tại thời điểm 31/12/2012. Trích lập dự phòng vào chi phí quản lý bằng cách sử dụng TK 1592; theo dõi nợ đã xử lý trên TK ngoại bảng 004.
Hệ thống sổ kế toán Chỉ lập sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết; chưa lập các sổ nhật ký chuyên dùng. Mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền để theo dõi nghiệp vụ bán hàng trả chậm.

Chi tiết giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Tác giả đề xuất doanh nghiệp phải căn cứ vào thời gian quá hạn của các khoản nợ phải thu tính đến cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422):

  • Nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30% giá trị khoản nợ.
  • Nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50% giá trị khoản nợ.
  • Nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70% giá trị khoản nợ.
  • Nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc doanh nghiệp nợ bị phá sản, giải thể, bỏ trốn: Xóa sổ nợ, kết chuyển vào TK 1592 (hoặc TK 6422 nếu chưa lập) và theo dõi ngoại bảng trên TK 004 trong thời gian tối thiểu 5 năm.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực những góc khuất trong quản lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại phân phối xi măng cấp I, đặc biệt là tình trạng "gửi giá" trên hóa đơn GTGT theo yêu cầu của người mua công trình và đại lý nhằm trốn tránh doanh thu và thuế thu nhập. Những đề xuất về việc hoàn thiện chứng từ, tách bạch hạch toán hàng mua đi đường và kiểm soát phân quyền phần mềm mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị khảo sát.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ tập trung thu thập số liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2013 và số liệu tổng hợp cuối năm 2012. Do thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (khoảng 3,5 tháng), tác giả chưa thể phân tích chu kỳ kinh doanh cả năm của mặt hàng xi măng – vốn chịu ảnh hưởng mạnh bởi tính mùa vụ của ngành xây dựng.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu nhóm hàng xi măng, chưa mở rộng sang các mảng hoạt động kinh doanh quan trọng khác của công ty như kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng tổng hợp hay dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và taxi.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các nhóm ngành hàng kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện đánh giá hiệu quả kế toán quản trị chi phí bán hàng và phân tích chuyên sâu rủi ro pháp lý về thuế liên quan đến việc xuất hóa đơn sai lệch giá thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, đại lý cấp I ngành xi măng có mô hình hoạt động tương tự.
  • Nội dung đáng giá để tham khảo:
    • Cấu trúc trình bày một khóa luận kế toán thực chứng theo hình thức Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm FAST.
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn thực tế phục vụ khảo sát phần hành kế toán.
    • Kinh nghiệm nhận diện các sai lệch phổ biến giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp thương mại (hiện tượng không dùng TK 151, hạch toán hàng mua bán thẳng qua kho, không trích lập dự phòng công nợ quá hạn).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPTM xi măng Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?

Theo khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Doanh nghiệp áp dụng quy định hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cho từng đối tượng khách hàng ra sao?

Công ty phân loại chính sách tín dụng thương mại theo ba nhóm khách hàng:

  • Khách hàng lẻ: Thanh toán toàn bộ tiền ngay tại thời điểm nhận hàng.
  • Khách hàng đại lý: Áp dụng hạn mức nợ từ 300 triệu đến 500 triệu đồng; đại lý phải thanh toán ngay 50% giá trị đơn hàng, 50% còn lại được chấp nhận trả chậm trong hạn mức.
  • Khách hàng công trình: Cho phép nợ trong thời hạn 15 ngày; nếu quá 15 ngày, công ty sẽ tính cộng thêm lãi suất cho vay của ngân hàng trực tiếp vào giá bán.

3. Công thức tính giá bán và giá vốn nhóm hàng xi măng được công ty quy định như thế nào?

Giá vốn và giá bán tại công ty được xác định cụ thể theo công thức:

  • Giá vốn = Giá mua thực tế tại nhà máy - Khoản khuyến mại được hưởng.
  • Giá bán tại chân công trình = Giá vốn + Cước vận chuyển + Chi phí bốc xếp + Lãi định mức (với mức lãi quy định bằng 20% giá vốn).
  • Giá bán tại nhà máy = Giá vốn + Lãi định mức (20% giá vốn).

4. Khóa luận phát hiện bất cập gì trong việc xuất hóa đơn bán hàng cho các đại lý cấp dưới?

Thực tế các đại lý cấp dưới thực hiện mua bán thẳng nhưng không xuất hóa đơn bán lẻ cho khách hàng của họ. Thay vào đó, Công ty Thành Đạt trực tiếp xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng của đại lý với mức giá trên hóa đơn cao hơn giá bán thực tế cho đại lý. Hình thức này giúp các đại lý giấu doanh thu và không phải chịu thuế, trong khi Thành Đạt phải chịu gánh nặng số thuế GTGT đầu ra tăng thêm trên phần chênh lệch giá đó.

5. Vì sao doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 151 dù vận chuyển hàng hóa từ Thanh Hóa ra Hà Nội?

Hàng hóa của công ty được mua từ Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn (Thanh Hóa) vận chuyển về Hà Nội bằng đường sắt với cự ly khoảng 150 km, thời gian di chuyển thường chỉ mất 1 đến 2 ngày. Để đơn giản hóa thao tác và giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép, kế toán đã bỏ qua giai đoạn theo dõi hàng đi đường trên TK 151, đợi khi hàng về đến nơi mới làm thủ tục ghi thẳng vào TK 156.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 02, VAS 14, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nhóm hàng xi măng tại Công ty CPTM xi măng Thành Đạt trong Quý I năm 2013. Công trình nghiên cứu đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp phần mềm FAST, song cũng thẳng thắn vạch ra các hạn chế cố hữu như bỏ qua tài khoản hàng đi đường, lạm dụng hạch toán qua kho đối với hàng bán thẳng, hiện tượng xuất hóa đơn chênh giá và việc xem nhẹ trích lập dự phòng nợ khó đòi. Các đề xuất hoàn thiện tài khoản, bổ sung sổ Nhật ký bán hàng và siết chặt kiểm soát nội bộ trên phần mềm có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng hiện nay.