Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Lam (lớp K21KTDND, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Nam Giang vào tháng 05 năm 2022. Đề tài được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu và kinh nghiệm cọ xát thực tế của tác giả tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tạo cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt cho các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam. Đặc biệt, Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu – đơn vị chuyên phân phối thực phẩm nhập khẩu và vận hành chuỗi siêu thị bán lẻ K-Market – phải đối mặt với nhiều khó khăn, biến động do tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19. Trong mô hình kinh doanh thương mại với khối lượng giao dịch lớn và chủng loại hàng hóa đa dạng, công tác tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát doanh thu, việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản và việc ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Nhận diện các ưu điểm cùng những mặt hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp căn cứ theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2021 và thời điểm khảo sát năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 96 quy định về kế toán xác định kết quả kinh doanh, kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định giá trị doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

Khóa luận làm rõ các khái niệm cốt lõi: hoạt động bán hàng (quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền), xác định kết quả kinh doanh (xác định lãi hoặc lỗ thông qua so sánh giữa doanh thu thuần, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng, các đề tài khoa học trong thư viện và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận thực tế tại Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu để thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng) và trích xuất dữ liệu sổ sách kế toán.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và lập bảng đối chiếu các số liệu kế toán phát sinh để phục vụ phân tích.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích quy trình ghi sổ, phân tích tính hợp lý và sự phù hợp của việc áp dụng tài khoản, đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại, phân loại các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng; bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi đại lý) và các hình thức thanh toán (thanh toán ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản, thanh toán chậm trả, khách hàng ứng trước).

Tác giả trình bày kết cấu, nguyên tắc hạch toán của toàn bộ hệ thống tài khoản liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 đến TK 5118).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm 3 tài khoản cấp 3: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) với các phương pháp tính giá trị xuất kho: giá thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6417) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển chi phí, làm căn cứ xác định lãi/lỗ đưa về Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Bên cạnh đó, chương này tổng hợp 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu

Chương 2 đi sâu phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát. Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu (K & K Global Trading Co., Ltd) thành lập năm 2014, mã số thuế 0106488901, trụ sở tại số 113 Tô Hiến Thành, phường Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội, do bà Hoàng Thị Hà làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động phân phối bán buôn và bán lẻ thực phẩm với danh mục khoảng 3.000 mặt hàng, sở hữu chuỗi siêu thị K-Market với hơn 100 điểm bán tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh... Điểm kinh doanh lớn nhất đặt tại Golden Palace (Mễ Trì, Hà Nội) với diện tích 1.200 m2 kết hợp tổ hợp ẩm thực Food Story, Bread Story và cửa hàng sâm Star Korea.

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự kiêm nhiệm nhiều phần hành:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  • Kế toán công nợ kiêm kế toán kho.
  • Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương.
  • Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

Tiêu thức Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền (tính vào cuối tháng)
Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Phương pháp khấu trừ
Hình thức ghi sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA 2020/R12

Thực tiễn nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ tại công ty:

  • Nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu: Áp dụng phương thức bán buôn giao hàng tại kho khách hàng hoặc bán buôn trung gian hưởng hoa hồng; bán lẻ trực tiếp qua chuỗi K-Market thu tiền mặt hoặc ví điện tử (VNPAY, MOMO). Với khách hàng bán buôn lớn, công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho đơn hàng trên 30.000.000 VNĐ thanh toán trong vòng 20 ngày.
  • Nghiệp vụ cụ thể được trích lục trong khóa luận:
    • Hợp đồng ngày 03/05/2021 và bàn giao ngày 05/05/2021 bán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thực phẩm Kfood các mặt hàng: Sữa đậu nành Fami 200mlx36h (đơn giá 5.289 VNĐ/hộp), Đồ uống Schweppes Soda 320ml (đơn giá 15.625 VNĐ/lon), Nước khoáng Lavie. Kế toán phản ánh Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331 trên phân hệ Bán hàng của phần mềm MISA.
    • Hàng bán bị trả lại ngày 08/05/2021: Công ty Kfood phát hiện và trả lại 100 chai Nước khoáng Lavie 0.6Lx24 do suy giảm chất lượng; kế toán căn cứ hóa đơn trả lại để nhập liệu trên phân hệ Bán hàng - mục "Trả lại hàng bán", ghi Nợ TK 5212, Nợ TK 3331 / Có TK 131 và tự động cập nhật giảm doanh thu khi kết chuyển cuối kỳ.
    • Giá vốn hàng bán: Kế toán ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 song song với việc ghi nhận doanh thu; đơn giá xuất kho được phần mềm tính tự động vào cuối tháng theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Chi phí bán hàng: Ngày 18/05/2021, phát sinh chi phí dịch vụ quảng cáo của Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Nam, kế toán chi tiền mặt theo Phiếu chi và hạch toán Nợ TK 641 / Có TK 111.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ngày 06/11/2021, kế toán chi trả tiền thuê văn phòng tháng 10/2021 cho cá nhân Trần Thị Anh Xuân (18 triệu VNĐ), lập Phiếu chi và hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 111 trên phân hệ Quỹ.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Thực hiện qua tài khoản mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), theo dõi qua Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, sao kê ngân hàng trên TK 515 và TK 635.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu việc ghi chép thủ công. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế như: mô hình kế toán có sự kiêm nhiệm lớn (kế toán công nợ kiêm kế toán kho dễ dẫn đến thiếu tính độc lập kiểm soát), quy trình theo dõi nợ quá hạn chưa chặt chẽ, chưa chi tiết hóa việc xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng riêng lẻ để đánh giá chính xác hiệu quả từng dòng sản phẩm.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu, tác giả đưa ra các nguyên tắc và 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch các chức danh kiêm nhiệm, đặc biệt là tách riêng vị trí kế toán kho và kế toán công nợ nhằm nâng cao tính kiểm soát chéo và phòng ngừa rủi ro sai sót, thất thoát hàng hóa.
  2. Hoàn thiện kế toán theo dõi và thu hồi công nợ phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng, thiết lập hạn mức nợ và thời hạn nợ chặt chẽ; định kỳ phân loại các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
  3. Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho: Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ đối với chuỗi bán lẻ và hệ thống kho hàng, quản lý sát sao thời hạn sử dụng (date) của thực phẩm nhập khẩu, hạch toán chính xác các khoản hao hụt, hư hỏng.
  4. Xác định kết quả bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng: Tận dụng tính năng của phần mềm để theo dõi doanh thu, giá vốn và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng hoặc từng cửa hàng K-Market, làm căn cứ điều chỉnh danh mục hàng kinh doanh.
  5. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Linh hoạt áp dụng mức chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng bán buôn nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
  6. Hoàn thiện công tác nhập liệu vào phần mềm kế toán: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu hàng ngày, kiểm soát đối chiếu chứng từ gốc trước khi lưu trữ và kết chuyển dữ liệu tự động cuối kỳ.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán, đơn giản hóa các thủ tục kê khai thuế, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về hóa đơn điện tử và các giao dịch kinh doanh thương mại hiện đại.
  • Đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu: Quan tâm đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán và hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán thực tế của Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu – một doanh nghiệp phân phối thực phẩm Hàn Quốc quy mô lớn với chuỗi hơn 100 siêu thị K-Market:
    • Làm rõ việc kết hợp giữa bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ yếu) và bán lẻ qua chuỗi siêu thị, sử dụng ngân hàng SHB cho các giao dịch không dùng tiền mặt và các cổng thanh toán điện tử (VNPAY, MOMO).
    • Trích xuất số liệu hạch toán thực tế từ các chứng từ gốc: các mặt hàng sữa Fami (5.289 VNĐ/hộp), soda Schweppes (15.625 VNĐ/lon), xử lý trả lại 100 chai nước khoáng Lavie ngày 08/05/2021 qua TK 5212, chi phí quảng cáo ngày 18/05/2021 qua TK 641, chi phí thuê văn phòng 18 triệu VNĐ ngày 06/11/2021 qua TK 642.
    • Minh họa toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA 2020/R12 từ khâu lập chứng từ bán hàng, ghi nhận giá vốn tự động, đến kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Chỉ ra được các điểm nghẽn trong công tác tổ chức kế toán tại đơn vị (như tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán kho và công nợ, quản lý công nợ bán buôn quá hạn) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thực phẩm nhập khẩu có hạn sử dụng ngắn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu năm 2021 và đầu năm 2022 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu; các số liệu minh họa chủ yếu là nghiệp vụ phát sinh đơn lẻ, chưa bao quát toàn bộ báo cáo tài chính cả năm do tính bảo mật dữ liệu của doanh nghiệp.
  • Mức độ chuyên sâu: Khóa luận chủ yếu mô tả quy trình hạch toán theo chế độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào khía cạnh kế toán quản trị bán hàng (như phân tích điểm hòa vốn, định giá bán theo chi phí mục tiêu hay dự báo dòng tiền từ hoạt động tiêu thụ).

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho các chuỗi bán lẻ đa điểm.
  • Đánh giá tác động của việc đồng bộ hóa dữ liệu từ hệ thống máy POS bán lẻ tại các cửa hàng K-Market về phần mềm kế toán trung tâm đối với tính kịp thời và độ chính xác của thông tin tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức gắn kết lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo ngân hàng).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và phân phối bán lẻ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ và các thao tác nghiệp vụ hạch toán bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại, chi phí bán hàng, chi phí quản lý trên phần mềm kế toán MISA.
  • Những người làm đề tài nghiên cứu về kế toán tiêu thụ hàng hóa: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, đặc điểm quản lý kho và công nợ khách hàng trong doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm đóng gói.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán MISA phiên bản 2020/R12.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại văn phòng chính. Phòng Kế toán gồm 4 vị trí nhân sự kiêm nhiệm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ kiêm kế toán kho, Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương, và Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào thời điểm cuối tháng do phần mềm kế toán tự động xử lý.

4. Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại từ khách hàng Kfood, kế toán công ty đã xử lý như thế nào?
Trong nghiệp vụ ngày 08/05/2021, Công ty Kfood trả lại 100 chai Nước khoáng Lavie 0.6Lx24 do không đạt phẩm chất. Kế toán căn cứ vào biên bản, hóa đơn hàng trả lại để kê khai âm đầu ra và hạch toán giảm trừ doanh thu vào TK 5212 (thông qua chức năng "Trả lại hàng bán" trên phân hệ Bán hàng của MISA), cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.

5. Chính sách chiết khấu thanh toán của công ty dành cho khách hàng bán buôn được quy định cụ thể ra sao?
Để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn từ các đối tác bán buôn lớn mua hàng trả chậm, công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các đơn hàng có giá trị lớn hơn 30.000.000 VNĐ nếu khách hàng thanh toán đầy đủ trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận bàn giao hàng hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Lam đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại K&K Toàn cầu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích dữ liệu chứng từ phát sinh và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA 2020/R12, tác giả đã làm rõ bức tranh quản lý tài chính tại chuỗi phân phối thực phẩm K-Market, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu kiêm nhiệm nhân sự và theo dõi công nợ. Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn rõ ràng, đóng góp những gợi ý thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch.