Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện rõ những hạn chế, tồn tại nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, đồng thời cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho các đối tượng bên ngoài, đặc biệt là cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư.

Tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác kế toán tại công ty còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Giá vốn hàng bán thường được tính dồn vào thời điểm cuối kỳ, ảnh hưởng đến tính kịp thời và độ chính xác của việc cập nhật số liệu quản trị.
  • Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hàng hóa khiến khâu mua bán và vận chuyển kéo dài, phát sinh nhiều chi phí liên quan; việc luân chuyển hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) từ các bộ phận về phòng kế toán còn chậm trễ, làm giảm tính kịp thời trong theo dõi doanh thu.
  • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dẫn đến biến động chi phí bất thường khi phát sinh các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Về mặt thực trạng: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam, bao gồm tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình ghi sổ và lập báo cáo tài chính; từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Titaco Việt Nam (đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính thu thập và xử lý trong năm tài chính 2016.
  • Khách thể nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • VAS 01 – "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm: nguyên tắc phù hợp (giữa doanh thu và chi phí), nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc trọng yếu.
  • VAS 02 – "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, chi phí tính vào giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
  • VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC) và các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất áp dụng trong năm tài chính nghiên cứu là 20%).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi toàn bộ quy trình công tác kế toán tại phòng kế toán Công ty TNHH Titaco Việt Nam, từ khâu lập chứng từ gốc, kiểm tra, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, lên Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại văn phòng công ty từ 16h30 đến 17h30 ngày 04/03/2017, trọng tâm là bà Hoàng Thị Thủy (Kế toán trưởng) và ông Lê Danh Thạch (Giám đốc công ty), tập trung vào thực trạng tổ chức hạch toán và những khó khăn trong quản lý doanh thu, chi phí, công nợ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421), sổ chi tiết, Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty, kết hợp các tài liệu giáo trình kế toán tài chính, kế toán quản trị của Đại học Thương mại và Học viện Tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Thực hiện phân loại, tổng hợp số liệu, lập bảng biểu đối chiếu, phân tích kết cấu chi phí - doanh thu và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và cơ cấu kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí sau một kỳ kế toán nhất định, bao gồm: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bao gồm chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, giấy báo Nợ, giấy báo Có) và các chứng từ tự lập (bảng tính kết quả kinh doanh, bảng phân bổ chi phí).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Sử dụng tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập (TK 511, TK 515, TK 711), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211, 5212, 5213), các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642: 6421, 6422, TK 811, TK 821) và tài khoản phản ánh lợi nhuận sau thuế (TK 421).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán và số liệu thực tế tại đơn vị khảo sát trong năm 2016:

Chỉ tiêu Nội dung tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam
Tên đơn vị Công ty TNHH Titaco Việt Nam (MST: 0104477220)
Trụ sở chính Thôn An Trai, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội
Đại diện pháp luật Ông Lê Danh Thạch – Giám đốc công ty
Quy mô lao động 35 người
Ngành nghề chính Bán buôn/bán lẻ chế phẩm chống ăn mòn xăng dầu; quảng cáo, in ấn; tổ chức sự kiện; bán buôn, lắp đặt máy móc thiết bị
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình tập trung (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán vốn bằng tiền kiêm lương/thủ quỹ, 01 Kế toán công nợ)
Chế độ & hình thức sổ Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Misa
Phương pháp HTK & thuế Kê khai thường xuyên; tính giá bình quân sau mỗi lần nhập; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%)

Quy trình hạch toán và số liệu kết quả kinh doanh năm 2016:

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận doanh thu thuần đạt 15.520 đồng (không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu). Kế toán kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 511 / Có TK 911: 15.520 đồng.
  2. Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị hàng hóa tiêu thụ trong năm là 12.141 đồng. Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 911 / Có TK 632: 12.141 đồng. Lợi nhuận gộp đạt 2.141 đồng.
  3. Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) đạt 3.913 đồng (chủ yếu là lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá). Chi phí tài chính (TK 635) phát sinh 47.399 đồng (chủ yếu là lãi tiền vay và phí chuyển tiền).
  4. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phát sinh 2.037 đồng, bao gồm lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, chi phí tiếp khách, điện thoại.
  5. Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) là 165.545 đồng (thu thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xử lý, chiết khấu thanh toán được hưởng). Chi phí khác (TK 811) phát sinh 530.220 đồng (chi phí quá hạn hợp đồng, bồi thường, thiếu hóa đơn). Kết quả hoạt động khác ghi nhận lỗ -365.220 đồng.
  6. Xác định nghĩa vụ thuế TNDN và phân phối kết quả:
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế: $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = 285.037 + (-365.220) = -79.819\text{ đồng}$$
    • Mặc dù lỗ kế toán, nhưng do có 99 đồng chi phí không hợp lý (vi phạm hợp đồng, không đủ hóa đơn hợp lệ) bị loại trừ khi quyết toán thuế, công ty phát sinh thu nhập chịu thuế là 20 đồng, dẫn đến số thuế TNDN phải nộp (TK 821) là 4.668 đồng.
    • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 ghi nhận mức lỗ thuần trong năm: -83.487 đồng.

Chương III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ tuân thủ đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính; vận dụng tốt phần mềm kế toán Misa giúp tự động hóa khâu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái; Báo cáo tài chính lập đủ 4 biểu mẫu theo kỳ hạn quy định.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Phòng kế toán có nhân sự mới tốt nghiệp, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến việc xử lý dữ liệu đôi khi chậm trễ và xảy ra sai sót.
    • Một số chứng từ kế toán thiếu chữ ký của người lập; quy trình viết hóa đơn GTGT do phòng kế toán lập rồi mới chuyển xuống kho làm chậm tốc độ xuất hàng và luân chuyển chứng từ.
    • Công ty không mở chi tiết TK 156 thành TK 1561 (giá mua) và TK 1562 (chi phí mua hàng); không mở các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, trong khi phương thức thanh toán chủ yếu là trả chậm, nhiều khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
    • Chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ ban giám đốc điều hành.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Tổ chức bộ máy: Chuyển đổi từng bước sang mô hình kế toán kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán) khi công ty mở rộng quy mô; nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng (yêu cầu tối thiểu 1 năm kinh nghiệm), đẩy mạnh đào tạo nội bộ và phân công phần hành rõ ràng.
    • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Chi tiết hóa TK 156 thành TK 1561 và TK 1562; áp dụng chính sách chiết khấu thương mại (hạch toán qua TK 5211) và chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635); thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định kỳ qua TK 159(2) để ghi nhận chi phí hợp lý, tránh đột biến giảm lợi nhuận.
    • Cải tiến luân chuyển chứng từ: Chuyển quyền lập hóa đơn GTGT cho bộ phận bán hàng, lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp bán hàng theo nhóm mặt hàng nhằm kiểm soát doanh thu chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam năm 2016 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Năm 2016) Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (đồng)
Tổng doanh thu bán hàng & CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 15.520
Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 12.141
Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 3.913
Chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 47.399
Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911 / Có TK 642 2.037
Thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 165.545
Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 530.220
Lợi nhuận kế toán trước thuế Tổng hợp TK 911 -79.819
Chi phí thuế TNDN hiện hành Nợ TK 821 / Có TK 3334 4.668
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Lỗ) Nợ TK 421 / Có TK 911 -83.487

Giải pháp và đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Đóng góp về mặt quản trị chi phí và thuế: Tác giả đã làm rõ nguyên nhân dẫn đến nghịch lý doanh nghiệp lỗ kế toán (-79.819 đồng) nhưng vẫn phải nộp thuế TNDN (4.668 đồng) do phát sinh các khoản chi phí không hợp lý, không có đủ hóa đơn hợp pháp (99 đồng). Từ đó, đề xuất quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí thuế.
  • Đóng góp về quy trình hạch toán công nợ và dự phòng: Đưa ra sơ đồ và phương pháp định khoản trích lập, hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi cụ thể (sử dụng TK 159(2), ghi nhận chi phí vào TK 642 và theo dõi ngoài bảng trên TK 004), giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với rủi ro khách hàng chiếm dụng vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu khảo sát và phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2016) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Titaco Việt Nam), chưa đối chiếu so sánh theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh.
    • Các giải pháp đề xuất tập trung chủ yếu vào khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật sâu sự thay đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn có hiệu lực áp dụng từ năm tài chính 2017).
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu theo từng mặt hàng và hợp đồng kinh tế tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phương pháp xây dựng quy trình kết chuyển tài khoản cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán (kết chuyển qua TK 911).
    • Kỹ thuật phân tách, điều chỉnh giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN khi xuất hiện các khoản chi phí không hợp lý tại doanh nghiệp thực tế.
    • Bộ mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ trong hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Titaco Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2016?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán Misa.

2. Vì sao năm 2016 Công ty Titaco Việt Nam bị lỗ kế toán trước thuế (-79.819 đồng) nhưng vẫn phải nộp thuế TNDN 4.668 đồng?
Do trong năm công ty phát sinh một số khoản chi phí không hợp lý, không được trừ khi tính thuế TNDN (như chi phí phạt do quá hạn hợp đồng, các khoản chi không có đủ hóa đơn hợp lệ) với giá trị 99 đồng. Khi loại trừ các chi phí này, thu nhập chịu thuế chuyển sang số dương (20 đồng), dẫn đến phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tính theo thuế suất 20%.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (hoặc bình quân gia quyền cả kỳ) để tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán.

4. Tác giả đã chỉ ra những thiếu sót chủ yếu nào trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị?
Công ty không mở chi tiết TK 156 thành TK 1561 (giá mua) và TK 1562 (chi phí mua hàng); không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); đưa khoản chiết khấu thanh toán được hưởng vào thu nhập khác (TK 711) thay vì doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); và hoàn toàn chưa mở tài khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 159(2)).

5. Tác giả đề xuất quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty như thế nào?
Cuối kỳ kế toán, công ty cần xác định các khoản nợ quá hạn hoặc khách nợ lâm vào tình trạng giải thể, phá sản để trích lập dự phòng bằng cách ghi Nợ TK 642 / Có TK 159(2). Khi khoản nợ thực sự không thể thu hồi được thì thực hiện xóa sổ: ghi Nợ TK 159(2) (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (phần chênh lệch thiếu), Có TK 131 và đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004 ngoài bảng cân đối kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Titaco Việt Nam trong năm 2016, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định nghĩa vụ thuế TNDN và chỉ ra các điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ cũng như quản trị công nợ khó đòi. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.