Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập, xuất phát từ bối cảnh và yêu cầu quản lý thực tiễn sau:

  • Tính cấp thiết và bối cảnh thực tiễn: Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi và hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Thông tin tài chính chính xác, kịp thời là công cụ kiểm soát và điều hành quan trọng cho nhà quản trị, đồng thời phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, ngân hàng và chủ nợ. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đội ngũ kế toán còn hạn chế về số lượng và chất lượng nên phần hành kế toán kết quả kinh doanh chưa được quan tâm đúng mức. Tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long, hoạt động kinh doanh chủ yếu là thương mại và dịch vụ vận tải, việc xác định doanh thu và chi phí đôi khi chưa kịp thời, việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán còn phát sinh sai sót, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chuẩn xác của kết quả kinh doanh. Do đó, việc hoàn thiện phần hành kế toán này là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định tài chính liên quan.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long trên các phương diện: hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán và hình thức ghi sổ kế toán.
    3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty so với chế độ kế toán hiện hành.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long (Địa chỉ: Số 5 Phạm Ngũ Lão, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 22/02/2016 đến ngày 25/04/2016; số liệu và chứng từ hạch toán kế toán được sử dụng nghiên cứu là của năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC) với các nguyên tắc cốt lõi: cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC); Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC); Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực quốc tế và tài liệu học thuật: Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18); Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2006); Giáo trình Kế toán Quản trị (TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2006).
    • Chế độ kế toán và văn bản thuế: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Kế toán và Nghị định 88/2015/QH13.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc trong bộ máy kế toán, quy trình xử lý dữ liệu từ khâu lập hóa đơn, lập phiếu thu, phiếu chi, nhập dữ liệu vào phần mềm Fast, lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và lập báo cáo tài chính.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, sao kê ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421) và Báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Tổng hợp, phân loại các dữ liệu thu thập từ quan sát và chứng từ để làm căn cứ đánh giá thực trạng và xây dựng các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nội dung kết quả kinh doanh:
    • Phân biệt bản chất kết quả kinh doanh theo kế toán tài chính (chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí) và kế toán quản trị (kết quả cuối cùng gắn với phân loại biến phí, định phí).
    • Phân loại kết quả kinh doanh thành hai mảng: Kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và Kết quả khác (các nghiệp vụ không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng).
  • Quy định theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Nguyên tắc cơ bản (VAS 01): Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tương ứng phải được ghi nhận cùng kỳ), nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp nợ phải trả/chi phí).
    • Ghi nhận doanh thu (VAS 14): Quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Chi phí và thuế TNDN (VAS 02, VAS 17): Quy định giá gốc và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (bình quân gia quyền, đích danh, nhập trước xuất trước); phương pháp xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo thuế suất hiện hành (Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất phổ thông 22% từ năm 2014 và chuyển sang 20% từ năm 2016).
  • Hạch toán và sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421.
    • Quy trình kế toán các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và kết chuyển lãi/lỗ sang tài khoản 421.
    • Phân tích đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
    • Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 01 đến Mã số 60) theo phụ lục Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và kỹ thuật hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long thành lập năm 1997 với quy mô ban đầu gồm 50 lao động và 10 đầu xe (12–15 chỗ). Đến thời điểm nghiên cứu, quy mô lao động đã vượt trên 300 người, vốn điều lệ đạt 37,5 tỷ đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động cốt lõi là vận tải hành khách đường bộ và đường thủy chất lượng cao, vận tải hàng hóa, quản lý bến xe/bến tàu. Ngoài ra, công ty mở rộng sang sửa chữa phương tiện thủy bộ, đóng tàu composite (HL01, HL03, HL05), sản xuất vật liệu composite, kinh doanh dịch vụ lữ hành, bán vé máy bay, dịch vụ chuyển tiền, quảng cáo.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm 6 bộ phận: Ban Giám đốc (Giám đốc Vũ Văn Tuyến, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (đội xe).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toán phân tán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí - TSCĐ, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ VNĐ; Phương pháp kế khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Phương tiện vận tải: 7–15 năm; Máy móc thiết bị: 5–7 năm; Nhà cửa vật kiến trúc: 6–25 năm; Dụng cụ quản lý: 3–7 năm; TSCĐ khác: 4 năm).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Fast (sử dụng tùy chọn không tự động tạo số chứng từ ghi sổ để rà soát chứng từ phát sinh).
  • Quy trình hạch toán và chứng từ thực tế:
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết mở tại đơn vị:
      • TK 511 chi tiết thành: TK 5111 (Doanh thu xe liên doanh), TK 5112 (Doanh thu xe tàu du lịch), TK 5113 (Doanh thu sửa xe), TK 5114 (Doanh thu khác), TK 5115 (Doanh thu tuyến HCM), TK 5116 (Doanh thu vé MB).
      • TK 642 chi tiết thành: TK 6421 (Chi phí QLDN phục vụ xe liên doanh), TK 6422 (Chi phí quản lý tuyến Hồ Chí Minh), TK 6425 (Chi phí phục vụ tàu cao tốc), TK 6426 (Chi phí vé máy bay).
      • Các tài khoản khác sử dụng: TK 515, TK 632, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421. Doanh nghiệp không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641), không phát sinh chi phí lãi vay và chi phí khác trong kỳ ghi nhận.
  • Số liệu hạch toán kết chuyển năm 2016 tại công ty:
    • Kết chuyển doanh thu thuần (TK 511 sang TK 911): 54.900 (nghìn đồng).
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632 sang TK 911): 52.547 (nghìn đồng).
    • Kết chuyển chi phí tài chính (TK 635 sang TK 911): 6.069 (nghìn đồng).
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 sang TK 911): 2.913 (nghìn đồng).
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 sang TK 911): 5.903 (nghìn đồng).
    • Kết chuyển thu nhập khác (TK 711 sang TK 911): 561.961 (đồng/nghìn đồng).
    • Tổng hợp số liệu xác định kết quả: Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 55.764; Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 là 61.529. Kết quả năm 2016 công ty hoạt động kinh doanh bị lỗ 6.765 (nghìn đồng/đồng), được kết chuyển sang bên Nợ TK 421. Do kinh doanh lỗ, đơn vị không phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành và không trích thuế TNDN hoãn lại.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long

Nội dung chương trình bày các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán Fast giúp quản trị thông tin nhanh hơn; quy trình kiểm tra chứng từ qua hình thức Chứng từ ghi sổ được duy trì tương đối chặt chẽ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các trạm, tuyến xe, đội tàu về phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; việc mở và phân loại tài khoản chi tiết doanh thu, chi phí quản lý cho một số tuyến vận tải mới chưa thật sự đồng bộ; chưa tiến hành tạm tính thuế TNDN theo quý mà dồn vào cuối năm tài chính.
  • Một số nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Rà soát, bố trí lại khâu luân chuyển thông tin nội bộ giữa các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, các chi nhánh tuyến) và Phòng Kế toán để tránh dồn ứ chứng từ.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 642 tương ứng với từng tuyến xe, từng dịch vụ cụ thể nhằm theo dõi chính xác lãi/lỗ theo từng hoạt động kinh doanh; hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh theo đúng kỳ kế toán.
    • Hoàn thiện công tác chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể về việc nộp vé, phiếu thu, hóa đơn nhiên liệu từ các tuyến xe về phòng kế toán trung tâm; kiểm soát chặt chẽ quy trình phê duyệt phiếu thu, phiếu chi.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Cần duy trì sự nhất quán giữa Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, tạo hành lang pháp lý ổn định cho doanh nghiệp thực thi.
    • Về phía Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long: Ban Giám đốc cần tạo điều kiện nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm khai thác tối đa tính năng của phần mềm kế toán Fast.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các chỉ tiêu tài chính và dữ liệu kế toán thực tế phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long trong năm tài chính 2016:

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận trong văn bản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911 54.900
Doanh thu hoạt động tài chính kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911 5.903
Thu nhập khác kết chuyển Nợ TK 711 / Có TK 911 561.961
Giá vốn hàng bán kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 52.547
Chi phí tài chính kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635 6.069
Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642 2.913
Tổng phát sinh Có TK 911 (Tổng thu nhập) TK 911 55.764
Tổng phát sinh Nợ TK 911 (Tổng chi phí) TK 911 61.529
Lợi nhuận kế toán trước thuế (Lỗ) Nợ TK 421 / Có TK 911 6.765
Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại TK 821 0 (Không phát sinh do lỗ)
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô trên 300 lao động trong giai đoạn đầu áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đề xuất mô hình phân chia tài khoản chi tiết doanh thu (TK 511) và chi phí quản lý (TK 642) gắn trực tiếp với đặc thù vận hành tuyến xe khách, tuyến tàu cao tốc và các mảng dịch vụ phụ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhận định bài khóa luận còn một số thiếu sót do kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập tại đơn vị có giới hạn (khoảng 2 tháng, từ 22/02/2016 đến 25/04/2016). Khóa luận mới chỉ tiếp cận số liệu kế toán tổng hợp năm 2016 và một số phụ lục quý 4 mà chưa phân tích chuỗi số liệu đa năm.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast trong các năm tài chính tiếp theo khi doanh nghiệp thực hiện các giải pháp điều chỉnh tài khoản chi tiết và cải tiến khâu luân chuyển chứng từ giữa các trạm trung chuyển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng phù hợp: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán kết quả kinh doanh, đặc biệt là trong khối doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 cho doanh thu và chi phí quản lý đặc thù ngành vận tải (phân loại theo tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh, xe liên doanh, tàu du lịch cao tốc, vé máy bay).
    • Quy trình ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán Fast trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ được khai báo và xử lý trên phần mềm kế toán Fast.

2. Tài khoản Doanh thu (TK 511) được công ty chi tiết thành những tiểu khoản nào?
Công ty mở 6 tài khoản chi tiết gồm: TK 5111 (Doanh thu xe liên doanh), TK 5112 (Doanh thu xe tàu du lịch), TK 5113 (Doanh thu sửa xe), TK 5114 (Doanh thu khác), TK 5115 (Doanh thu tuyến HCM), TK 5116 (Doanh thu vé MB).

3. Kết quả kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đạt mức lãi hay lỗ?
Năm 2016, công ty có tổng phát sinh bên Có TK 911 là 55.764 và tổng phát sinh bên Nợ TK 911 là 61.529, dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ 6.765 (nghìn đồng/đồng theo đơn vị hạch toán trên sổ cái), kế toán kết chuyển Nợ TK 421.

4. Tại sao công ty không ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2016?
Do hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016 bị lỗ (6.765), công ty không phát sinh thu nhập chịu thuế nên không phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), đồng thời đơn vị không phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời để tính thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Ánh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long thông qua hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp vận tải.