Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu chung của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị phải tự chủ giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất, kinh doanh cái gì, bằng cách nào và cho ai. Trong chu trình vận hành đó, việc tổ chức chặt chẽ các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò quyết định, phản ánh trung thực thực trạng tài chính của đơn vị. Ngược lại, việc ghi nhận sai lệch số liệu kế toán sẽ dẫn đến những đánh giá thiếu căn cứ, ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp cũng như quyền lợi của các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài.

Đối với Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại và dịch vụ với danh mục mặt hàng đa dạng, bao gồm các loại mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và dịch vụ vận tải đường bộ. Đặc thù này đặt ra yêu cầu theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng nhóm sản phẩm. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán vẫn còn tồn tại bất cập: số liệu nghiệp vụ phát sinh mới chỉ được ghi nhận tổng hợp vào Sổ Cái các tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn hàng bán (TK 632) mà chưa mở sổ chi tiết theo từng đối tượng mặt hàng, gây trở ngại cho công tác quản trị nội bộ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát; đánh giá các ưu điểm đạt được cũng như chỉ rõ những mặt hạn chế, thiếu sót trong việc vận dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh (bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát; địa chỉ trụ sở: Thôn Phú Đa, Xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; khoảng thời gian trích xuất số liệu kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu là Quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng, không đánh giá cao thu nhập/tài sản và không đánh giá thấp chi phí/công nợ) và nguyên tắc nhất quán.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định phương pháp xác định và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Giáo trình tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Nguyễn Tuấn Duy (Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2010).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả phối hợp thực hiện gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại văn phòng công ty; theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm duyệt, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, lên Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty; kết hợp đối chiếu các văn bản pháp quy liên quan.
  • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chuẩn bị trước đối với nhân viên kế toán và Kế toán trưởng (bà Trần Thị Ngần) tại phòng Kế toán của đơn vị nhằm làm rõ thực tế phân công công việc, quy trình hạch toán và những vướng mắc phát sinh trong xử lý số liệu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ và sổ kế toán để đánh giá thực trạng công tác hạch toán kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh (KQKD) trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Tác giả định nghĩa kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập và tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kế toán nhất định. Kết cấu của kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) cùng kết quả hoạt động khác (các khoản thu nhập và chi phí phát sinh không thường xuyên như thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết nội dung, kết cấu của hệ thống tài khoản theo quy định hiện hành phục vụ xác định kết quả kinh doanh:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ: TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Quyết định 48), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản trung gian và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) không có số dư cuối kỳ, dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ; TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) phản ánh lãi/lỗ sau thuế.

Chương này cũng mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực tế hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát được thành lập ngày 22/03/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105832693 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là ông Quán Văn Cường. Vốn điều lệ là 2.000 triệu đồng. Quy mô lao động tính đến ngày 31/12/2015 là 20 người. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Kho và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng, 1 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng quy trình hạch toán và số liệu Quý IV năm 2015: Tác giả trích lục trình tự xử lý chứng từ và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại thời điểm cuối Quý IV/2015:
Khoản mục nghiệp vụ Định khoản kế toán tại đơn vị Số liệu ghi nhận trong văn bản
Kết chuyển chiết khấu thương mại Nợ TK 511 / Có TK 5211 32 (chi tiết phiếu: 32.119 VNĐ)
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng & CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 9 (chi tiết phiếu: 9.185 VNĐ)
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 7 (chi tiết phiếu: 7.227 VNĐ)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 331 (chi tiết phiếu: 1.194 VNĐ)
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 6422 746 (chi tiết phiếu: 746.877 VNĐ)
Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 6421 715 (chi tiết phiếu: 815.958 VNĐ)
Thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, 811) Không phát sinh trong Quý IV/2015 0 VNĐ
Tổng phát sinh bên Có TK 911 Doanh thu thuần và doanh thu tài chính 9.379 VNĐ
Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 Giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý 8.104 VNĐ
Lợi nhuận kế toán trước thuế Chênh lệch Có TK 911 - Nợ TK 911 80.317 VNĐ
Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) Nợ TK 821 / Có TK 3334 80.863 VNĐ (hạch toán: 16.863 VNĐ)
Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911 / Có TK 821 16.863 VNĐ
Lợi nhuận sau thuế và kết chuyển lãi Nợ TK 911 / Có TK 421 80.454 VNĐ (kết chuyển: 64.454 VNĐ)

(Ghi chú: Các con số trong bảng được trích dẫn nguyên văn theo số liệu trình bày tại các trang mục của khóa luận).

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Đơn vị chấp hành nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; chứng từ ban đầu hợp pháp, hợp lệ, luân chuyển rõ ràng; hệ thống tài khoản sử dụng đúng hướng dẫn; áp dụng thành công phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình lên sổ và lập báo cáo.
  • Mặt hạn chế và nguyên nhân:
    • Về nhân sự và tổ chức: Bộ máy kế toán chỉ có 3 người, trong đó một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (kế toán tổng hợp, công nợ, thanh toán, TSCĐ, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho và bán hàng), dẫn đến nguy cơ quá tải và sai sót khi quy mô mở rộng.
    • Về điều kiện làm việc: Diện tích phòng kế toán chật hẹp, Kế toán trưởng chưa có phòng làm việc độc lập để xử lý các công việc quản trị tài chính đòi hỏi tính bảo mật.
    • Về phương pháp hạch toán sổ sách: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) cho từng loại mặt hàng mực in và dịch vụ vận chuyển, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả sinh lời của từng chủng loại kinh doanh.
  • Các nhóm đề xuất:
    • Bổ sung nhân lực chuyên trách cho bộ phận kế toán bán hàng.
    • Bố trí lại không gian làm việc của phòng kế toán hợp lý hơn.
    • Thực hiện mở đầy đủ các sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng sản phẩm, dịch vụ.
    • Xác định các điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý) và phía doanh nghiệp (đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực chu trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, từ việc lập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) đến việc nhập liệu vào phần mềm MISA để xuất ra Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về kết quả kinh doanh Quý IV năm 2015 của Công ty Cường Phát: Tổng phát sinh Có TK 911 đạt 9.379 VNĐ, Tổng phát sinh Nợ TK 911 là 8.104 VNĐ; xác định lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 80.317 VNĐ; ghi nhận chi phí thuế TNDN phát sinh theo mức thuế suất 20% là 16.863 VNĐ và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 là 64.454 VNĐ.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế:
    • Tổ chức lại lao động kế toán: Tách bạch nhiệm vụ kế toán bán hàng khỏi kế toán tổng hợp để kiểm soát chặt chẽ doanh thu và hạn chế thất thoát hàng tồn kho.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết lập hệ thống Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán tương ứng cho từng mặt hàng (mực in công nghiệp, mực in chuyên dụng) và từng hợp đồng dịch vụ vận tải.
    • Khuyến nghị cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tại phòng kế toán.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài không dừng lại ở việc trích dẫn lý thuyết chung mà chỉ ra được sự mâu thuẫn giữa yêu cầu quản lý thực tế (doanh mục hàng hóa phức tạp) với thói quen hạch toán giản lược (chỉ ghi sổ tổng hợp, bỏ qua sổ chi tiết) tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ, từ đó đưa ra hướng giải quyết phù hợp với điều kiện vận hành phần mềm kế toán hiện có của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thực tế thực hiện đề tài:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Tác giả chỉ tiếp cận và phân tích chuyên sâu số liệu kế toán trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý IV năm 2015 tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát), chưa có sự so sánh, đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tục để thấy rõ xu hướng biến động kinh doanh dài hạn.
  • Hạn chế về năng lực và thời gian: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (gần 4 tháng, từ 04/01/2016 đến 28/04/2016), kiến thức thực tế của sinh viên còn bước đầu nên một số đề xuất về điều kiện thực hiện phía Nhà nước còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật thuế phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính trọn vẹn cả năm hoặc so sánh giữa các năm tài chính liên tiếp để đánh giá tính chu kỳ và biến động của doanh thu, chi phí.
  • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi chế độ kế toán tại doanh nghiệp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm cập nhật kịp thời các thay đổi về danh mục tài khoản và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp định hướng nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp thương mại; nắm bắt cách thức trình bày mối quan hệ giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) với hạch toán thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, các mẫu định khoản kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế TNDN và quy trình tích hợp số liệu trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong văn bản bao gồm: Sơ đồ quy trình kế toán trên phần mềm MISA (Sơ đồ 2.3), hệ thống định khoản thực tế tại Chương 2 và phần phân tích những mặt tồn tại điển hình trong việc thiếu mở sổ kế toán chi tiết tại doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính khấu hao TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; giá trị hàng tồn kho xuất kho được xác định theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Về tài sản cố định, đơn vị ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính.

3. Số liệu ghi nhận doanh thu và chi phí trong Quý IV năm 2015 của công ty thể hiện các chỉ tiêu nào? Trong Quý IV năm 2015, công ty phát sinh khoản chiết khấu thương mại (TK 5211) kết chuyển giảm trừ là 32.119 VNĐ; kết chuyển doanh thu thuần (TK 511) là 9.185 VNĐ; giá vốn hàng bán (TK 632) là 7.227 VNĐ; doanh thu tài chính (TK 515) là 1.194 VNĐ; chi phí bán hàng (TK 6421) kết chuyển là 815.958 VNĐ; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) kết chuyển là 746.877 VNĐ. Hoạt động khác không phát sinh.

4. Kết quả lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp Quý IV năm 2015 của công ty được xác định ra sao? Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 9.379 VNĐ, tổng phát sinh bên Nợ TK 911 là 8.104 VNĐ. Lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận là 80.317 VNĐ. Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%, chi phí thuế TNDN hiện hành hạch toán vào Nợ TK 821 là 16.863 VNĐ. Kết quả kết chuyển lãi sau thuế sang TK 421 là 64.454 VNĐ.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc mở sổ kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Cường Phát là gì? Hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra là kế toán chỉ mới ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Cái các tài khoản tổng hợp (như TK 511, TK 632) mà không tiến hành mở sổ chi tiết cho từng mặt hàng (các loại mực in công nghiệp, mực in chuyên dụng) và từng loại dịch vụ vận tải. Điều này gây khó khăn cho ban quản trị trong việc kiểm soát hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm cụ thể.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua nghiên cứu thực tế Quý IV năm 2015 tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán MISA và xác định chính xác các chỉ tiêu lợi nhuận, thuế TNDN của đơn vị. Đồng thời, tác giả đã phát hiện xác đáng hạn chế về việc thiếu mở sổ chi tiết doanh thu - giá vốn và sự kiêm nhiệm quá nhiều phần hành của nhân sự kế toán, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp.