Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và sự chuyển dịch mạnh mẽ của chuỗi cung ứng sản xuất tại Việt Nam, ngành công nghiệp phụ trợ nói chung và phân ngành sản phẩm nhựa plastic nói riêng đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt về giá vốn và biên lợi nhuận. Theo thống kê của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), chi phí nguyên liệu hạt nhựa biến động từ 15% - 25%/năm, kéo theo yêu cầu cấp thiết về quản trị tài chính minh bạch và chính xác. Nghiên cứu "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo" do Hoàng Diệu Linh thực hiện (Học viện Ngân hàng) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: tối ưu hóa chu trình ghi nhận tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán số hóa MISA SME.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH DÒNG CHU TRUYỂN KẾ TOÁN                             |
|                                                                                   |
|  [Hóa đơn GTGT / Chứng từ gốc] ---> [Kiểm soát & Phân loại]                      |
|                                             |                                     |
|                                             v                                     |
|                   [Hạch toán vào Phân hệ MISA SME 2023]                           |
|                      |                               |                            |
|             +--------+--------+             +--------+--------+                   |
|             |                 |             |                 |                   |
|             v                 v             v                 v                   |
|       TK 511 (Doanh thu)  TK 632 (Giá vốn)  TK 642 (CP QLKD)  TK 515/635/711/811  |
|             |                 |             |                 |                   |
|             +--------+--------+             +--------+--------+                   |
|                      |                               |                            |
|                      +--------------> [TK 911] <-----+                            |
|                                 (Kết chuyển KQKD)                                 |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|                               [Báo cáo Tài chính]                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tế

Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo (Bắc Ninh) chuyên thương mại các sản phẩm từ plastic. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp tồn tại các rủi ro vận hành trọng yếu:

  • Độ trễ trong tính giá xuất kho hàng tồn kho hạt nhựa và thành phẩm plastic khi có biến động giá nhập liên tục.
  • Chưa bóc tách chi tiết phân hệ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), gây sai lệch trong phân tích điểm hòa vốn.
  • Tỷ lệ sai sót đối soát chứng từ bán hàng thủ công trước khi nhập liệu vào phần mềm còn ở mức 4.8%.

Mục tiêu của dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (KQKD) căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Phân tích thực trạng chu trình hạch toán và kiểm soát luồng dữ liệu trên phần mềm MISA SME tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo niên độ 2022 - 2023.
  3. Nhận diện các khoảng trống quản trị tài chính (Financial Control Gaps), đánh giá biến động doanh thu thuần (giảm 22%) và giá vốn (giảm 20%).
  4. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa quy trình đối soát tự động, hoàn thiện hạch toán chiết khấu thương mại, dự phòng nợ phải thu và kết chuyển KQKD tự động.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo (Phường Võ Cường, TP. Bắc Ninh).
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2023 (tập trung chuyên sâu Quý 2/2023).
  • Phạm vi nghiệp vụ: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi lỗ (TK 911, TK 421).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo, công tác kế toán thực hiện theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán máy tính. Dưới đây là bảng so sánh các giải pháp quản lý tài chính kế toán:

Tiêu chí đánh giá Sổ sách Excel rời rạc Quy trình MISA SME hiện hữu Giải pháp đề xuất hoàn thiện
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp (Dễ bị ghi đè, sai công thức) Trung bình (Còn thao tác thủ công) Cao (Tự động hóa đối soát & Khóa sổ)
Phương pháp tính giá vốn Tính thủ công cuối tháng Bình quân gia quyền tức thời Tự động hóa FIFO/Bình quân di động
Phân bổ chi phí QLKD Khó phân bổ đa tiêu thức Gộp chung TK 642 Phân lập chi tiết TK 6421 & TK 6422
Tốc độ lập BCTC 10 - 15 ngày sau kỳ kế toán 3 - 5 ngày sau kỳ kế toán 1 - 2 ngày (Real-time reporting)
Kiểm soát tuân thủ thuế Nguy cơ sai lệch cao Đảm bảo chuẩn Thông tư 133 Tích hợp tự động kiểm tra HĐĐT TT 78

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán đúng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tự động tính giá vốn xuất kho; liên kết hóa đơn điện tử; kết chuyển cuối kỳ tự động từ TK 511, 515, 711, 632, 642, 811 sang TK 911.
  • Should have (Nên có): Bóc tách tài khoản cấp 2 cho chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng plastic; thiết lập cảnh báo công nợ khách hàng quá hạn.
  • Could have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm nhựa.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tích hợp phân hệ ERP sản xuất đa điểm và phân tích dự báo tài chính bằng AI.

Thiết kế kiến trúc luồng dữ liệu kế toán

graph TD
    A[Chứng từ gốc: Hóa đơn điện tử, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có] --> B[Phần mềm MISA SME 2023]
    B --> C{Xác thực nghiệp vụ}
    C -->|Giao dịch bán hàng| D[Ghi nhận Nợ 111/112/131 - Có 5111, Có 33311]
    C -->|Xuất kho bán hàng| E[Ghi nhận Nợ 632 - Có 1561]
    C -->|Chi phí vận hành| F[Ghi nhận Nợ 6421/6422 - Có 111/112/331/214]
    D --> G[Sổ Nhật ký chung & Sổ cái chi tiết]
    E --> G
    F --> G
    G --> H[Module Kết chuyển tự động cuối kỳ]
    H --> I[TK 911 - Xác định KQKD]
    I --> J{Kết quả kinh doanh}
    J -->|Lãi: LNTT > 0| K[Nợ 911 / Có 4212]
    J -->|Lỗ: LNTT < 0| L[Nợ 4212 / Có 911]
    K --> M[Báo cáo Tài chính & Quyết toán Thuế TNDN]
    L --> M

Công nghệ và Quy chuẩn áp dụng

  • Chế độ Kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Chuẩn mực Kế toán áp dụng: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Hạ tầng công nghệ: Phần mềm MISA SME 2023 (v2.0), cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2019 Standard, tích hợp dịch vụ Hóa đơn điện tử meInvoice (Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC).

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Thuật toán xử lý dữ liệu

Thuật toán xác định doanh thu thuần, giá vốn và kết chuyển lợi nhuận trước thuế ($LNTT$) được mô hình hóa theo các hàm tài chính chuẩn tắc:

$$\text{Doanh thu thuần (DTT)} = \sum \text{Doanh thu bán hàng (TK 511)} - \sum \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp (LNG)} = \text{DTT} - \text{Giá vốn hàng bán (TK 632)}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần (LNT)} = \text{LNG} + (\text{TK 515} - \text{TK 635}) - \text{TK 642}$$

$$\text{Lợi nhuận trước thuế (LNTT)} = \text{LNT} + (\text{TK 711} - \text{TK 811})$$

Thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền di động (Moving Weighted Average)

Kế toán kho và giá vốn áp dụng thuật toán sau để xác định giá trị xuất kho cho sản phẩm nhựa:

def calculate_moving_weighted_average(opening_stock_qty, opening_stock_val, receipts):
    """
    Tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hàng
    """
    current_qty = opening_stock_qty
    current_val = opening_stock_val
    
    for receipt in receipts:
        # receipt = {'type': 'IN'/'OUT', 'qty': float, 'unit_price': float}
        if receipt['type'] == 'IN':
            current_qty += receipt['qty']
            current_val += receipt['qty'] * receipt['unit_price']
            unit_cost = current_val / current_qty if current_qty > 0 else 0.0
            receipt['calculated_cost'] = unit_cost
        elif receipt['type'] == 'OUT':
            unit_cost = current_val / current_qty if current_qty > 0 else 0.0
            issue_val = receipt['qty'] * unit_cost
            current_qty -= receipt['qty']
            current_val -= issue_val
            receipt['calculated_cost'] = unit_cost
            receipt['issue_value'] = issue_val
            
    return current_qty, current_val

Kịch bản tự động hóa kết chuyển cuối kỳ (Data Pipeline / SQL Implementation)

-- Kịch bản tự động tập hợp doanh thu và chi phí sang TK 911 cuối kỳ kế toán
BEGIN TRANSACTION;

-- 1. Kết chuyển Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần
INSERT INTO GL_Journal_Entry (EntryDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT 
    '2023-06-30', '5111', '911', SUM(CreditAmount - DebitAmount), 'Kết chuyển doanh thu bán hàng Quý 2/2023'
FROM GL_Ledger 
WHERE AccountNumber LIKE '511%' AND Period = '2023Q2'
HAVING SUM(CreditAmount - DebitAmount) > 0;

-- 2. Kết chuyển Giá vốn hàng bán
INSERT INTO GL_Journal_Entry (EntryDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT 
    '2023-06-30', '911', '632', SUM(DebitAmount - CreditAmount), 'Kết chuyển giá vốn hàng bán Quý 2/2023'
FROM GL_Ledger 
WHERE AccountNumber = '632' AND Period = '2023Q2'
HAVING SUM(DebitAmount - CreditAmount) > 0;

-- 3. Kết chuyển Chi phí quản lý kinh doanh
INSERT INTO GL_Journal_Entry (EntryDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT 
    '2023-06-30', '911', '642', SUM(DebitAmount - CreditAmount), 'Kết chuyển chi phí QLKD Quý 2/2023'
FROM GL_Ledger 
WHERE AccountNumber LIKE '642%' AND Period = '2023Q2'
HAVING SUM(DebitAmount - CreditAmount) > 0;

COMMIT TRANSACTION;

Đánh giá kiểm thử và Kết quả thực tế

Dữ liệu kiểm tra thực chứng trên báo cáo tài chính năm 2022 và 2023 của Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo cho thấy các chỉ tiêu tài chính biến động cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2022 Năm 2023 Tốc độ tăng trưởng (%) Đánh giá kiểm toán
1. Doanh thu thuần (Mã 10) 17.722.500.000 13.823.500.000 -22.00% Phù hợp biến động thị trường
2. Giá vốn hàng bán (Mã 11) 12.820.000.000 10.256.000.000 -20.00% Kiểm soát chi phí nhập liệu tốt
3. Lợi nhuận gộp (Mã 20) 4.902.500.000 3.567.500.000 -27.23% Biên LNG giảm nhẹ từ 27.6% xuống 25.8%
4. Chi phí QLKD (Mã 24) 820.900.000 673.139.000 -18.00% Tinh gọn bộ máy vận hành
5. Lợi nhuận thuần (Mã 30) 4.081.600.000 3.809.381.000 -6.67% Suy giảm theo xu hướng chung

Kết quả định lượng đạt được sau khi chuẩn hóa quy trình:

  • Thời gian đóng sổ kỳ kế toán giảm từ 7 ngày làm việc xuống còn 1.5 ngày (giảm 78.5%).
  • Độ chính xác trong đối chiếu giữa biên bản giao hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT đạt 99.9%.
  • Giảm thiểu hoàn toàn lỗi lệch số dư tài khoản trung gian (TK 511, TK 632, TK 911) vào cuối kỳ báo cáo.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính thực tiễn cao cho hệ thống kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN ĐỔI MỚI VÀ CẢI TIẾN                                |
|                                                                                   |
|  [Hạch toán giảm trừ doanh thu]                                                   |
|  Cũ (TT 200): Sử dụng TK 521 riêng biệt                                           |
|  Mới (TT 133): Ghi trực tiếp Nợ TK 511 + Sổ chi tiết giảm trừ                     |
|  --> Hiệu quả: Giảm 33% số lượng bút toán trung gian, tinh giản cấu trúc sổ cái.  |
|                                                                                   |
|  [Bóc tách chi phí quản lý kinh doanh]                                            |
|  Cũ: Hạch toán chung vào tài khoản tổng hợp TK 642                                |
|  Mới: Phân bổ động theo hệ số doanh số (TK 6421: 65%, TK 6422: 35%)               |
|  --> Hiệu quả: Định giá chính xác chi phí phục vụ bán lẻ và phân phối sỉ.        |
|                                                                                   |
|  [Kiểm soát dòng tiền & Giá vốn HTK]                                              |
|  Cũ: Kiểm kê định kỳ, tính giá cuối tháng                                         |
|  Mới: Tự động hóa phân hệ kho - bán hàng liên hoàn trên MISA                      |
|  --> Hiệu quả: Loại bỏ 100% rủi ro âm kho ảo trên hệ số liệu kế toán.             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

So sánh với các giải pháp hiện hành trên thị trường

Hạng mục so sánh Kế toán truyền thống (Excel) Kế toán chuẩn Thông tư 200 Giải pháp ứng dụng TT 133 & MISA
Độ phức tạp hệ thống TK Không theo chuẩn, dễ lỗi Cồng kềnh (Tách TK 641, 642, 521) Tinh gọn (Gộp 642, giảm trừ trên 511)
Chi phí đầu tư phần mềm Thấp (0 - 2 triệu/năm) Rất cao (ERP 100 - 500 triệu) Tối ưu (6 - 15 triệu/năm)
Thời gian triển khai Ngay lập tức 3 - 6 tháng 1 - 2 tuần
Tính tương thích SME Kém khi mở rộng Quá tải đối với nhân sự ít Hoàn toàn phù hợp

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use-Case Scenarios)

  • Nghiệp vụ xuất bán buôn tấm nhựa Plastic PVC: Khi ký hợp đồng với Công ty TNHH TM&DV Thành Công H2T, hệ thống tự động sinh hóa đơn GTGT số 376, đồng thời tự động tạo phiếu xuất kho bán hàng (Nợ TK 632 / Có TK 1561) và ghi nhận công nợ (Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311).
  • Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định: Thanh lý máy phát điện Hakuda 10 KVA thu tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 1121 / Có TK 711, Có TK 33311) và xóa sổ nguyên giá TSCĐ (Nợ TK 214, Nợ TK 811 / Có TK 211).
                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN
                      
  Tháng 1-2: Khảo sát & Chuẩn hóa     Tháng 3: Cấu hình MISA SME       Tháng 4: Vận hành & Đánh giá
  [Danh mục hàng hóa & Tài khoản] ---> [Tự động hóa kết chuyển 911] ---> [Kiểm toán & Đóng sổ BCTC]

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Phí bản quyền phần mềm MISA SME (8.500.000 VNĐ) + Chi phí đào tạo nhân sự kế toán (3.000.000 VNĐ).
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tiết kiệm 45 giờ làm việc/tháng của nhân viên kế toán tổng hợp (~5.400.000 VNĐ/tháng).
    • Tránh các khoản phạt chậm nộp thuế và sai sót kê khai thuế GTGT/TNDN (ước tính hạn chế rủi ro 15.000.000 - 30.000.000 VNĐ/năm).
    • Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI Payback Period): Dưới 3 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa tích hợp module Phân tích Kế toán quản trị chuyên sâu để dự báo nhu cầu vốn lưu động theo thời gian thực.
  • Việc phân bổ chi phí chung cho các đơn hàng xuất khẩu sản phẩm plastic gia công vẫn dựa trên tiêu thức tỷ lệ doanh thu thuần mà chưa áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).

Định hướng mở rộng

  1. Xây dựng Data Warehouse kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp từ cổng B2B vào hệ thống MISA SME qua giao thức Open API.
  2. Ứng dụng mô hình phân tích Dupont để đánh giá tác động của vòng quay hàng tồn kho nhựa đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  3. Nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - tồn kho - bán hàng đáp ứng tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế IFRS for SMEs.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         BẢN ĐỒ GIÁ TRỊ CÁC BÊN THỤ HƯỞNG                           |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH                                                       |
|  - Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về chu trình kế toán Thông tư 133.      |
|  - Cung cấp mẫu đối chiếu sổ cái, chứng từ kế toán thực tế tại DN thương mại.     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT NHỰA                                           |
|  - Mô hình mẫu để thiết lập hệ thống danh mục tài khoản tinh gọn, tối ưu chi phí.  |
|  - Quy trình chuẩn hóa giúp giảm 78.5% thời gian chốt sổ và lập báo cáo tài chính. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM KẾ TOÁN (FINTECH / ERP)                          |
|  - Cung cấp logic nghiệp vụ, sơ đồ hạch toán Nợ/Có và thuật toán kết chuyển 911.   |
|  - Tham chiếu thiết kế luồng xử lý dữ liệu cho phân hệ bán hàng và kho vận.        |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và hạ tầng để triển khai quy trình kế toán chuẩn hóa này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy trạm chạy hệ điều hành Windows 10/11 (64-bit), tối thiểu 8GB RAM, bộ vi xử lý Intel Core i3 thế hệ 8 trở lên, cài đặt phần mềm MISA SME 2023 kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server. Đồng thời cần có đường truyền Internet ổn định để liên thông chữ ký số (Token/Cloud HSM) và dịch vụ hóa đơn điện tử Thông tư 78.

2. Sự khác biệt trọng yếu giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu là gì?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng tài khoản riêng biệt TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2 (5211, 5212, 5213) và cuối kỳ mới kết chuyển sang TK 511. Trong khi đó, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511, đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

3. Quy trình đối soát và kiểm soát tính toàn vẹn của giá vốn hàng bán (TK 632) được thực hiện như thế nào?

Quy trình được thực hiện tự động liên hoàn: Khi lập chứng từ bán hàng, phần mềm kiểm tra số lượng tồn kho khả dụng trên TK 1561. Sau khi ghi nhận, thuật toán tính giá xuất kho (bình quân gia quyền di động hoặc FIFO) sẽ tự động áp đơn giá xuất vào phiếu xuất kho, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu ghi nhận (TK 511) và giá vốn tương ứng (TK 632).

4. Chi phí thuế TNDN tạm nộp hàng quý được xử lý và ghi sổ như thế nào theo Thông tư 133?

Theo Điều 41 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không bắt buộc ghi sổ chi tiết TK 821 hàng quý mà phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trực tiếp qua TK 3334 (Thuế TNDN). Đến thời điểm kết thúc năm tài chính (31/12), kế toán xác định chính xác tổng số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm để thực hiện bút toán: Nợ TK 8211 / Có TK 3334, sau đó kết chuyển toàn bộ chi phí thuế TNDN sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4212).

5. Doanh nghiệp ngành nhựa có đặc thù gì cần lưu ý khi quản lý chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)?

Ngành kinh doanh sản phẩm plastic có chi phí lưu kho, bao bì đóng gói và vận chuyển hàng cồng kềnh chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí. Doanh nghiệp cần chủ động mở tiểu khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng - chi tiết vận chuyển, bốc xếp, hoa hồng đại lý)TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết khấu hao, tiền lương bộ máy điều hành) để đánh giá chính xác hiệu quả từng kênh phân phối.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo" của tác giả Hoàng Diệu Linh là một công trình nghiên cứu ứng dụng có hàm lượng khoa học thực tiễn cao. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ toàn bộ chu trình xử lý thông tin tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại sản phẩm nhựa, chỉ ra các nút thắt trong công tác ghi nhận giá vốn và phân bổ chi phí.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán và ứng dụng công nghệ trên phần mềm MISA SME, các giải pháp đề xuất không chỉ hỗ trợ Ban giám đốc Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo nâng cao năng lực giám sát dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán, các kiểm toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp SMEs trong quá trình chuyển đổi số công tác kế toán tài chính.