Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khía cạnh trọng yếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho nhà quản trị, cổ đông và đối tác để điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp với cơ chế thị trường. Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo là đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh các sản phẩm từ plastic tại tỉnh Bắc Ninh. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt về giá và chủng loại hàng hóa trong ngành nhựa, việc nắm vững và tổ chức vận hành hệ thống kế toán doanh thu, chi phí khoa học, kịp thời và chính xác đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác điều hành nội bộ của doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy tổ chức kế toán các phần hành này tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập thông qua ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo trong niên độ kế toán năm 2023, từ đó chỉ ra những mặt đạt được cùng các tồn tại còn hiện diện.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ công ty nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Khóa luận xác định rõ ràng đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo, địa chỉ tại đường Bình Than, khu Khả Lễ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong năm 2023, kết hợp số liệu so sánh năm 2022 và đi sâu khảo sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý 2 năm 2023.
  • Giới hạn nội dung: Khóa luận tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có hiệu lực tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi phối trực tiếp danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán, kết cấu sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm, các loại doanh thu và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo nguyên tắc dồn tích.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định khái niệm chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Khung lý thuyết xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Các điều khoản quy định cụ thể: Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc ghi nhận chi phí và Điều 41 Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản) và số liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản).
  • Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang để nhận diện biến động quy mô và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2022 và năm 2023.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với số liệu ghi nhận trên sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập liệu và luân chuyển chứng từ của nhân viên kế toán trên phần mềm kế toán tại văn phòng công ty.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất hoàn toàn từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán do Phòng Kế toán Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo cung cấp trong năm tài chính 2023, minh họa bằng các nghiệp vụ cụ thể với đối tác kinh doanh và ngân hàng giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh thương mại áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích khái niệm doanh thu theo VAS 14 và làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Về tài khoản sử dụng, chương này trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Điểm khác biệt căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Thông tư 200/2014/TT-BTC được chỉ rõ: Thông tư 133 không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) mà ghi nhận trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của Tài khoản 511, đòi hỏi đơn vị phải mở sổ chi tiết riêng nếu muốn theo dõi từng khoản mục giảm trừ.

Nội dung chi phí được phân loại cụ thể theo từng nhóm hoạt động:

  • Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632): Trình bày công thức tính giá vốn hàng xuất kho theo 3 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO) và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642): Doanh nghiệp nhỏ và vừa không tách riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) như Thông tư 200, mà tập hợp chung vào Tài khoản 642 với hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chi phí tài chính (Tài khoản 635) và Chi phí khác (Tài khoản 811): Phản ánh các khoản lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá và các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821): Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và phản ánh nghĩa vụ ngân sách trên Tài khoản 3334 theo quy định tại Điều 41 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Quy trình xác định kết quả kinh doanh được khái quát thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối cùng được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Cuối chương, tác giả so sánh đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực trạng hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 31/07/2018, mã số thuế 2301036236, do Chi cục Thuế Thành phố Bắc Ninh quản lý, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Vĩnh Nho. Ngành nghề kinh doanh chủ đạo là các sản phẩm từ plastic. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Tổ chức hành chính. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, quy mô gọn nhẹ dưới sự phụ trách chung của Kế toán trưởng. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA SME.

Qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang giai đoạn 2022 - 2023, chương 2 phản ánh tình hình tài chính của đơn vị có sự suy giảm rõ rệt: Doanh thu thuần năm 2023 sụt giảm 3.899 đồng (tương ứng giảm 22%) do cạnh tranh giá trên thị trường nhựa khiến sản lượng tiêu thụ giảm; giá vốn hàng bán giảm 2.564 đồng (tương ứng giảm 20%); chi phí quản lý kinh doanh giảm 147.761 đồng (tương ứng giảm 18%) nhờ cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 272.219 đồng so với năm 2022.

Thực trạng hạch toán từng phần hành được tác giả chứng minh bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 2 năm 2023:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 376 ngày 22/06/2023 bán sản phẩm nhựa cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Công H2T kèm Biên bản giao hàng và Phiếu xuất kho. Kế toán phản ánh doanh thu qua phân hệ bán hàng trên MISA SME (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311) và kết xuất Sổ cái TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Minh họa qua Giấy báo Có ngày 30/06/2023 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) về thu lãi tiền gửi ngân hàng, định khoản Nợ TK 112 / Có TK 515.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Phản ánh nghiệp vụ thanh lý "Máy phát điện HAKUDA 10 KVA" theo Biên bản thanh lý ngày 02/06/2023; số tiền thu thanh lý ghi Nợ TK 112 / Có TK 711, Có TK 33311; giá trị còn lại và chi phí thanh lý phản ánh vào Nợ TK 811.
  • Kế toán chi phí: Phản ánh giá vốn hàng xuất kho ngày 22/06/2023 trên TK 632; tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm trích khấu hao TSCĐ ngày 30/06/2023, chi phí nhiên liệu theo Hóa đơn GTGT số 150302 mua xăng dầu của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh, chi phí lương nhân viên.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lãi lỗ Quý 2/2023 trên phân hệ tổng hợp của phần mềm MISA SME, kết xuất Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 2/2023.

Đánh giá tổng hợp tại trang 70 chỉ ra các tồn tại: Công tác quản lý chi phí chưa phân tách chi tiết triệt để giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu chưa có sổ theo dõi chi tiết riêng; công tác kiểm soát thị trường và chính sách giá bán chưa đủ linh hoạt khiến doanh thu và lợi nhuận thuần năm 2023 giảm sút.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo

Trên cơ sở định hướng phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty trong lĩnh vực thương mại sản phẩm plastic, chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện bám sát nguyên tắc kế toán:

  • Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu giao nhận hàng đến khâu nhập liệu vào phần mềm MISA SME, đảm bảo tính kịp thời của hóa đơn và biên bản đối chiếu công nợ.
  • Hoàn thiện kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng nhóm sản phẩm nhựa và từng phân khúc khách hàng lớn; thiết lập sổ chi tiết ghi chép riêng các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán để cung cấp dữ liệu phân tích cho ban giám đốc.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí: Khai thác triệt để hai tài khoản cấp hai TK 6421 và TK 6422 trên phần mềm kế toán, tránh tình trạng hạch toán gộp toàn bộ chi phí phát sinh vào tài khoản chung, tạo căn cứ kiểm soát chi phí bán hàng thực tế.
  • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm MISA SME: Đào tạo nhân sự khai thác đầy đủ các tính năng lập báo cáo quản trị doanh thu, giá vốn tự động trên phần mềm, hạn chế thao tác thủ công.
  • Kiến nghị triển khai: Khóa luận đưa ra các kiến nghị với Bộ Tài chính nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời kiến nghị Ban Giám đốc Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo quan tâm đầu tư nguồn lực cho bộ máy kế toán và nâng cao chất lượng danh mục sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và so sánh sự biến động của các chỉ tiêu tài chính cơ bản tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo trong hai năm 2022 và 2023:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) Biến động tuyệt đối (đồng) Biến động tương đối (%)
Doanh thu thuần Có trong BCTC Có trong BCTC Giảm 3.899 Giảm 22%
Giá vốn hàng bán Có trong BCTC Có trong BCTC Giảm 2.564 Giảm 20%
Chi phí quản lý kinh doanh Có trong BCTC Có trong BCTC Giảm 147.761 Giảm 18%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Có trong BCTC Có trong BCTC Giảm 272.219 Giảm mạnh

Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu biến động trích xuất nguyên văn theo Bảng 2 và nhận xét phân tích tại Báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh ngang trong khóa luận.

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả xác định trên hai khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống các quy định kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, làm rõ sự khác biệt trong việc ghi nhận giảm trừ doanh thu và tập hợp chi phí hoạt động so với các chế độ kế toán khác.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA SME tại một doanh nghiệp thương mại ngành nhựa; chỉ ra các khoảng trống giữa quy định lý thuyết và thực tiễn vận hành tại cơ sở; đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức sổ chi tiết và phân loại tài khoản có tính khả thi trực tiếp cho bộ máy kế toán Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Giới hạn phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo) với dữ liệu thực tế chủ yếu thu thập trong năm 2023 và đi sâu vào mẫu chứng từ Quý 2 năm 2023, do đó tính đại diện cho toàn ngành kinh doanh hạt nhựa và sản phẩm plastic chưa bao quát.
  • Chiều sâu nội dung: Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, đề tài chủ yếu giải quyết bài toán kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo luật định, chưa đi sâu khai thác các công cụ của kế toán quản trị như phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), định giá bán sản phẩm hay dự toán ngân sách hoạt động kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí, hoặc khảo sát so sánh mô hình tổ chức kế toán giữa nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng hoạt động trong ngành thương mại nhựa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; làm tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp định khoản, sơ đồ chữ T các tài khoản từ 511, 515, 632, 642, 711, 811 đến 911, 421 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình mẫu về trình tự nhập liệu chứng từ mua bán hàng hóa, thanh lý tài sản cố định và các thao tác kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ trên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT bán ra, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản) liên kết trực tiếp với hình ảnh thao tác trên phần mềm MISA SME và các trích đoạn Sổ cái tài khoản Quý 2/2023.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA SME.

Theo chế độ kế toán công ty đang áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng Tài khoản 521 để tập hợp riêng các khoản giảm trừ doanh thu như chế độ cũ hay Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời phải mở sổ chi tiết để theo dõi riêng từng khoản mục giảm trừ khi phát sinh.

Chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty trong năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh ngang, chỉ tiêu doanh thu thuần năm 2023 của công ty giảm 3.899 đồng (tương ứng giảm 22%) do cạnh tranh giá từ đối thủ làm giảm sản lượng tiêu thụ; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2023 giảm 272.219 đồng so với năm 2022.

Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định trong Quý 2/2023 của công ty được ghi nhận vào tài khoản nào?
Nghiệp vụ thanh lý "Máy phát điện HAKUDA 10 KVA" ngày 02/06/2023 được hạch toán thu nhập từ thanh lý vào bên Có Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và phản ánh các chi phí liên quan cùng giá trị còn lại của tài sản vào bên Nợ Tài khoản 811 (Chi phí khác).

Doanh nghiệp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên hệ thống tài khoản nào?
Công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC để phản ánh toàn bộ chi phí hoạt động, bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Diệu Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vĩnh Gia Bảo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính năm 2022 - 2023 và chứng từ kế toán Quý 2 năm 2023 trên phần mềm MISA SME, đề tài làm rõ bức tranh tài chính cùng những hạn chế trong phân loại chi phí và theo dõi chi tiết tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh thương mại sản phẩm plastic, có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.