Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD" do sinh viên Trần Huỳnh Mỹ Duyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hằng Nga tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), thuộc ngành Kế toán - Kiểm toán (mã số 7 34 03 01).

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thu mua phế liệu giấy từ chợ, siêu thị để ép thành phẩm cung cấp cho các đơn vị cùng ngành, đồng thời sản xuất bao bì carton và kinh doanh các loại giấy công nghiệp. Trong mô hình hoạt động này, các giao dịch bán hàng diễn ra liên tục hàng ngày, chiếm tỷ trọng doanh thu và giá trị lớn nhất trong tổng thể chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Thực tế tổ chức cho thấy khâu lập báo cáo kết quả kinh doanh được kiểm soát bởi kế toán trưởng giàu kinh nghiệm, tuy nhiên doanh nghiệp gặp vướng mắc lớn ở khâu quản lý chất lượng đầu vào - đầu ra, kiểm soát giá vốn và thu hồi công nợ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp đơn vị đánh giá đúng thực trạng tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Khái quát các vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD.
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD diễn ra như thế nào?
  3. Các giải pháp, chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD (trụ sở tại Quận Gò Vấp và nhà xưởng tại huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài khai thác dữ liệu thứ cấp chuyên sâu trong năm tài chính 2022, đồng thời phân tích chuỗi số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2022 và cập nhật một số chứng từ phát sinh đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán: đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Khung tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) gồm 7 tài khoản cấp 2 và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) gồm 8 tài khoản cấp 2.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, giá vốn và các khoản chi phí hoạt động vào cuối kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp 3 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp theo dõi, quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trên máy vi tính và sự phân công trách nhiệm của từng vị trí trong bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Khái quát hóa lý thuyết từ các công trình nghiên cứu trước và quy định pháp lý hiện hành, so sánh đối chiếu giữa chuẩn mực quy định với thực tiễn hạch toán tại đơn vị.
  3. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty TKD bao gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2022 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, cùng các chứng từ kế toán gốc thực tế phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu trực diện, đối tượng khảo sát là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TKD. Chương này cũng phân định rõ phạm vi không gian tại trụ sở và xưởng sản xuất của công ty, phạm vi thời gian tập trung vào năm 2022 cùng dữ liệu so sánh giai đoạn 2019 - 2022, đồng thời nêu rõ 3 phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính: tổng quan tài liệu và hệ thống hóa lý thuyết kế toán tài chính. Tác giả rà soát 4 công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu của Lê Thị Nhi (2017) về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh xăng dầu khu vực Tây Nam Bộ.
  • Nghiên cứu của Khuất Thu Hương (2017) về hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu của Phan Thanh Sơn (2022) về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả điều hành tour du lịch tại Hà Nội.
  • Nghiên cứu của Dương Thị Thanh Nga (2021) về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất điện tử.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào khối thương mại, dịch vụ du lịch, xăng dầu hoặc thiết bị điện tử; chưa có nghiên cứu cụ thể nào về công tác kế toán tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu mua, gia công phế liệu giấy và sản xuất bao bì carton.

Về cơ sở lý thuyết, chương 2 trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng phần hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), kế toán giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai định kỳ và kê khai thường xuyên), kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), kế toán chi phí tài chính (TK 635), kế toán chi phí bán hàng (TK 641), kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TKD

Chương 3 đi sâu phản ánh toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD được thành lập ngày 29/09/2016, mã số thuế 0314039512, trụ sở tại 204/3 Thống Nhất, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, do bà Phạm Thị Hương Dung làm đại diện pháp luật. Xưởng sản xuất đặt tại huyện Hóc Môn với diện tích 4.500 m2. Năng lực kỹ thuật của công ty gồm 01 máy tạo sóng carton 3-5-7 lớp khổ 1,8m nhập khẩu châu Âu năm 2016 đạt tốc độ 200m/phút (sản lượng bình quân 30.000 mét dài/ca 8 tiếng), cùng 03 máy dán, 06 máy ghim, 05 máy bế và 06 máy bó buộc hàng.

Bộ máy kế toán được tổ chức gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán tập hợp chi phí và giá thành, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiêu thụ và thuế, cùng Thủ quỹ.

Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán TVT do đơn vị TVT ProTrain cung cấp (chạy trên hệ cơ sở dữ liệu Client/Server FireBird qua mạng LAN/Internet).

Về số liệu kết quả kinh doanh, giai đoạn 2019 - 2022 ghi nhận doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp ở mức rất thấp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (đồng) 110.479.846.698 141.700.215.166 196.241.950.400 256.276.500.384
Lợi nhuận gộp (đồng) 1.472.476.393 1.658.898.384 1.958.292.316 2.318.283.992
Hệ số lãi gộp (%) 1,33% 1,17% 1,00% 0,90%

Về thực hành kế toán, tác giả mô tả nghiệp vụ điển hình ngày 21/06/2023: xuất bán 62.557 kg giấy vụn NDLK1 cho Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương theo Hóa đơn điện tử số 344, ký hiệu 1C23TKD, đơn giá 3.250 đồng/kg, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa trả tiền. Kế toán ghi nhận Nợ TK 1311: 223.025... đồng (tổng thanh toán), đồng thời xuất kho theo Phiếu xuất kho số 157 với giá vốn tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đặc thù tổ chức ghi nhận: Công ty TKD thuộc quy mô vừa và nhỏ nên không tổ chức bộ phận bán hàng riêng và không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641); không áp dụng các chính sách chiết khấu, khuyến mãi; không có chi phí hay thu nhập khác; lợi nhuận không đủ phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN.

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương 4 đúc kết những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị. Các hạn chế lớn được chỉ ra gồm:

  • Chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý ở mức rất cao, khiến hệ số lãi gộp sụt giảm liên tục từ 1,33% (năm 2019) xuống 0,90% (năm 2022).
  • Các khoản phải thu khách hàng (TK 131) tồn đọng lớn, doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng vốn lưu động kéo dài.
  • Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt trong thanh toán thu chi còn lớn, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát tài sản.
  • Công tác kiểm soát chất lượng vật tư thu mua đầu vào và sản phẩm đầu ra còn gặp nhiều khó khăn.

Từ đó, tác giả đưa ra các hàm ý hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, kiểm soát chặt chẽ giá vốn thu mua phế liệu, xây dựng chính sách quản lý thu hồi nợ phải thu và tăng cường quản lý luân chuyển tiền qua ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán và số liệu tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD trong giai đoạn 4 năm (2019 - 2022). Kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 110,48 tỷ đồng (năm 2019) lên 256,28 tỷ đồng (năm 2022), tương ứng mức tăng 145,8 tỷ đồng. Riêng năm 2022, doanh thu tăng 60,03 tỷ đồng (tăng 31% so với năm 2021). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2022 cũng tăng tương ứng 59,67 tỷ đồng, khiến lợi nhuận gộp chỉ đạt 2,32 tỷ đồng và hệ số lãi gộp suy giảm về mức 0,90%.

Năm Doanh thu thuần (đồng) Giá vốn hàng bán (đồng) Lợi nhuận gộp (đồng) Tỷ lệ tăng DT thuần
2019 110.479.846.698 109.007.370.305 1.472.476.393 -
2020 141.700.215.166 140.041.316.782 1.658.898.384 28,26%
2021 196.241.950.400 194.283.658.084 1.958.292.316 38,49%
2022 256.276.500.384 253.958.216.392 2.318.283.992 30,59%

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Giảm bớt giá vốn bằng cách tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên liệu đầu vào và kiểm định chất lượng phân loại giấy vụn chặt chẽ.
  • Tái cơ cấu chính sách bán hàng và thu hồi công nợ, khắc phục tình trạng bị chiếm dụng vốn qua tài khoản phải thu khách hàng.
  • Hạn chế sử dụng tiền mặt trong các giao dịch có giá trị lớn, chuẩn hóa quy trình lập phiếu thu - chi gắn với giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro thất thoát quỹ.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi cung cấp tư liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp đặc thù trong ngành tái chế giấy và sản xuất bao bì carton, một phân khúc ít được tiếp cận chi tiết trong các nghiên cứu kế toán trước đây vốn tập trung vào xăng dầu, lữ hành hay thương mại tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phạm vi số liệu: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD), dữ liệu đi sâu khảo sát chi tiết trong năm tài chính 2022 và các giao dịch đầu năm 2023, do đó tính đại diện cho toàn ngành tái chế phế liệu và bao bì carton còn khiêm tốn.
  • Giới hạn phần hành chi phí: Do đặc điểm công ty có quy mô vừa và nhỏ, không tách biệt bộ phận bán hàng nên khóa luận không thể khảo sát thực tế phần hành kế toán chi phí bán hàng (TK 641), cũng như không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá hàng bán hay chi phí thuế TNDN để phân tích đối chiếu chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh trên mẫu nhiều doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bao bì giấy; đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí giá thành sản phẩm nhằm cung cấp giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu hữu ích phục vụ học phần Kế toán tài chính và Thực tập tốt nghiệp, cung cấp minh họa chi tiết về hồ sơ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có, Biên bản kiểm kê quỹ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán chuyên dụng ứng dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Client/Server FireBird.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chương 3, kết hợp với phụ lục hệ thống sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 911 được trích xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

  2. Hệ số lãi gộp của Công ty TKD trong năm 2022 là bao nhiêu và nguyên nhân suy giảm là gì? Hệ số lãi gộp năm 2022 của công ty đạt 0,90% (giảm liên tục từ 1,33% năm 2019, 1,17% năm 2020 và 1,00% năm 2021). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chưa quản lý tốt chi phí thu mua và sản xuất đầu vào, khiến tốc độ tăng giá vốn hàng bán (tăng 59,67 tỷ đồng) gần tương đương với mức tăng của doanh thu thuần (tăng 60,03 tỷ đồng).

  3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào để quản lý các nghiệp vụ? Công ty sử dụng phần mềm kế toán TVT do đơn vị TVT ProTrain cung cấp. Phần mềm này phát triển trên nền tảng công nghệ Client/Server sử dụng cơ sở dữ liệu FireBird, có khả năng chạy trên máy tính độc lập, mạng cục bộ (LAN) hoặc Internet.

  4. Nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu/bán lẻ phế liệu giấy ngày 21/06/2023 được hạch toán dựa trên chứng từ nào? Nghiệp vụ được ghi nhận căn cứ vào Hóa đơn điện tử số 344 (ký hiệu 1C23TKD) bán 62.557 kg giấy vụn NDLK1 cho Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương với đơn giá 3.250 đồng/kg, thuế suất GTGT 10%, kèm theo Phiếu xuất kho số 157. Giá vốn hàng bán được phần mềm tự động tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

  5. Vì sao đơn vị không ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ khảo sát? Do quy mô vừa và nhỏ nên công ty không tổ chức bộ phận chuyên trách về bán hàng, dẫn đến không phát sinh các khoản chi phí bán hàng riêng biệt (TK 641). Đồng thời, lợi nhuận sau khi bù trừ các chi phí hoạt động không tạo ra đủ thu nhập chịu thuế theo quy định nên không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Huỳnh Mỹ Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2022 và các chứng từ nghiệp vụ thực tế, nghiên cứu đã làm rõ sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu quy mô lớn và biên lợi nhuận gộp sụt giảm nghiêm trọng (chỉ còn 0,90% năm 2022). Những phát hiện về sự phụ thuộc vào thanh toán tiền mặt, áp lực nợ phải thu và chi phí giá vốn cao là cơ sở thực tế quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính cho doanh nghiệp.