phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tƣ Tân vũ Minh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tƣ Tân vũ Minh. Dù rất cố gắng nhƣng do thời gian còn nhiều hạn chế, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế, khả năng nghiên cứu, nhận thức tổng quát còn hạn chế nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những sai sót.Em kính mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ kế toán của công ty để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp.Khái niệm và phân loại doanh thu. Khái niệm: Doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Phân loại doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( Nếu có).
Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp.Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ich kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: -Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa dịch vụ. -Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia -Thu nhập về hoạt động đầu tƣ, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
-Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết,đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác. -Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác -Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ -Lãi tỷ giá hối đoái -Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn -Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác Thu nhập khác Là các khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu -Thu về nhƣợng bán thanh lý tài sản -Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng -Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng -Thu đƣợc các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ -Các khoản thuế đƣợc ngân sách nhà nƣớc hoàn lại - Các khoản tiền thƣởng của khách hàng -Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp, đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
-Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới dạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng.Trƣờng hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua.Khoản chiết khấu thƣơng mại trong các trƣờng hợp này đƣợc hạch toán vào tài khoản 521 -Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại thì giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm ( đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không hạch toán vào tài khoản 521 , doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại. Giảm giá hàng bán Là giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP kinh tế: nhƣ hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lƣợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần).
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tƣ, hàng hoá chịu thuế TTĐB. - Thuế XK: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu. -Thuế GTGT trƣờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp là số thuế tính trên phần giá tri tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất lƣu thông đến tiêu dùng Giá trị gia tăng của Doanh số hàng hóa, Giá vốn hàng hóa, = – hàng hóa dịch vụ dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra 1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí trong doanh nghiệp: Khái niệm: Theo chuẩn mực số 01 “ Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng BTC thì: Chi phí : Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác… mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm hàng hóa ( hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại, hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chi phí bán hàng Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển… Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lƣơng, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất… Chi phí tài chính: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chi phí khác: Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc nhƣ: -Chi phí thanh lý nhƣợng bán tài sản -Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhƣợng bán (nếu có) -Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế -Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán -Các khoản chi phí khác. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác Sinh viên : Phạm Thị Thân Thƣơng_QTL 501K 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN 1.